Thuốc Gabex là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Gabex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Gabapentin
Phân loại: Thuốc chống động kinh, điều trị đau thần kinh
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): NO3AX12.
Biệt dược gốc: Neurontin
Biệt dược: Gabex
Hãng sản xuất : Ipca Laboratories Ltd..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên Nang: 100mg , 300 mg, 400mg
Thuốc tham khảo:
| GABEX 400 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Gabapentin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đau thần kinh do virus varicella zoster (postherpetic neuralgia)
Gabapentin được chỉ định dùng để kiểm soát chứng đau thần kinh ở người lớn do virus varicella zoster.
Động kinh
Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Gabapentin được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Gabapentin được uống cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn. Nếu liều gabapentin giảm đi hoặc thay bằng thuốc khác thì phải thực hiện từ từ trong tối thiểu một tuần (có thể cần phải lâu hơn theo chỉ định của người kê đơn),
Liều dùng:
Đau thần kinh do virus varicellar zoster
Người lớn bị chứng đau thần kinh do virus varicellar zoster có thể bắt đầu dùng gabapentin với liều 300mg trong ngày thứ nhất , 600mg trong ngày thứ 2 (chia thành 2 lần) và 900mg trong ngày thứ 3 (chia làm 3 lần). Liều tiếp theo được xác định theo sự cần thiết để giảm đau cho đến liều từ 1800mg/ngày đến 3600mg/ngày. Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả được chứng minh trong khoảng liều từ 1800mg/ngày đến 3600mg/ngày với các tác động so sánh được trong suốt khoảng liều đó, Lợi ích của việc dùng các liều lớn hơn 1800mg /ngày không được chứng minh
Động kinh:
Bệnh nhân > 12 tuổi: Liều có hiệu quả của Gabapentin là từ 900 đến 1800mg/ngày, chia làm 3 lần, sử dụng viên nang 600mg. Liều khởi đầu là 300mg/lần x 3 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng đến 1800mg/ngày. Trong một số nghiên cứu lâm sàng dài hạn, liều 2400mg/ngày được dung nạp tốt. Liều 3600mg/ngày cũng đã được sử dụng cho một số ít bệnh nhân trong một số nghiên cứu ngắn và ghi nhận bệnh nhân dung nạp tốt. Thời gian tối đa giữa các lần sử dụng trong chế độ dùng thuốc 3 lần/ngày không vượt quá 12 giờ.
Bệnh nhân là trẻ em từ 3 – 12 tuổi:
Liều khởi đầu là 10-15 mg/ kg/ ngày chia làm 3 lần, và liều điều trị hiệu quả đạt được bằng cách điều chỉnh sau 3 ngày sử dụng. Liều hiệu quả thông thường của Gabapentin trên bệnh nhân > 5 tuổi là 25- 35 mg/ kg/ ngày và được chia làm 3 lần một ngày. Liều hiệu quả thông thường trên bệnh nhi từ 3 – 4 tuổi là 40 mg/ kg/ ngày và cũng được chia làm 3 lần. Trong một số nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em đã ghi nhận liều dung nạp có thể lên đến 50 mg/ kg/ ngày.
Khoảng thời gian tối đa giữa các lần sử dụng không nên quá 12 giờ. Không cần thiết phải theo dõi nồng độ Gabapentin trong huyết tương trong thời gian điều trị. Hơn nữa, do không có tương tác dược lý đáng kể giữa Gabapentin với các thuốc chống động kinh thông dụng khác, nên việc điều trị hỗ trợ động kinh với Gabapentin không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh khác.
Nếu ngưng dùng Gabapentin hoặc thay thế bằng một thuốc chống động kinh khác, việc này nên được thực hiện một cách từ từ ít nhất là một tuần.
Phân liều tùng trong bệnh nhân suy thận
Việc điều chỉnh liều trong bệnh nhân trên 12 tuổi có chức năng thận tôn thương hoặc đang tiến hành thẩm tích được khuyên như sau:
| Chức năng thận – Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) | Tổng liều dùng hàng ngày (mg) | Chế độ liều (mg) | ||||
| ≥ 60 | 900 – 3600 | 300 TID | 400 TID | 600 TID | 800 TID | 1200 TID |
| > 30 – 59 | 400 – 1400 | 200 BID | 300 BID | 400 BID | 500 BID | 700 BID |
| > 15 – 29 | 200 – 700 | 200 QD | 300 QD | 400 QD | 500 QD | 700 QD |
| < 15a | 100 – 300 | 100QD | 125 QD | 150 QD | 200 QD | 300 QD |
| Thẩm tách máu | Liều hỗ trợ sau thẩm tách máu (mg)b | |||||
| 125b | 150b | 200b | 250b | 350b | ||
TID: 3 lần/ngày; BID: 2 lần/ngày; QD: 1 lần/ngày.
(a) Đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15mL/phút, liều hàng ngày được giảm theo tỷ lệ độ thanh thải creatinin (ví dụ, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 7,5mL/phút thì liều chỉ bằng 1/2 so với liều điều trị hàng ngày của bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 15mL/phút).
(b) Bệnh nhân có thẩm phân lọc máu nên dùng liều duy trì dựa trên ước tính độ thanh thải creatinine theo chỉ định trong phần trên của bảng trên và một liều hỗ trợ sau thẩm phân lọc máu được dùng sau thẩm phân máu 4 giờ theo liều chỉ định trong phần dưới của bảng này.
Việc sử dụng gabapentin trong các bệnh nhân dưới 12 tuổi có chức năng thận tổn thương không được nghiên cứu.
Liều dùng cho người lớn tuổi
Vì người lớn tuổi thường hầu như có chức năng thận suy giảm, do đó, phải chọn liều thận trọng và liều phải được điều chỉnh dựa trên trị số thanh thải creatinin trong các bệnh nhân này.
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh mẫn cảm với Gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Hành vi hoặc ý nghĩ tự tử
Các thuốc chống động kinh (AEDs) bao gồm gabapentin là tăng nguy cơ có ý nghĩ hoặc hành vi tự tử trong các bệnh nhân dùng các thuốc này cho bất cứ chỉ định nào. Các bệnh nhân được điều trị với bất kỳ thuốc AED nào cho bất cứ chỉ định nào đều cần phải được kiểm soát đối với sự cố hoặc sự xấu đi của sự phiền muộn, ý nghĩ hoặc hành vi và /hoặc bất cứ sự thay đổi bất thường nào về tâm trạng hoặc hành vi. Bất cứ ai xem xét việc kê đơn gabapentin hoặc bất cứ AED nào đều phải cân nhắc nguy cơ có suy nghĩ hoặc hành vi tự tử với nguy cơ bệnh không được điều trị. Khi kê đơn các thuốc động kinh (AEDs) cho bệnh động kinh và nhiều bệnh khác là tự nó có liên quan đến tỉ lệ bệnh tật, tỉ lệ chết và nguy cơ có ý nghĩ và hành vi tự tử tăng lên. Nếu ý nghĩ và hành vi tự tử xuất hiện trong khi điều trị, người kê đơn cần phải xem xét liệu là sự biểu lộ các triệu chứng đó ở bất cứ bệnh nhân nào đã cho thuốc có thể liên quan đến bệnh đang điều trị hay không.
Cần phải thông báo cho những người chăm sóc và gia đình của các bệnh nhân rằng. các thuốc chống, động kinh làm tăng nguy cơ có ý nghĩ và hành vi tự tử và cần phải khuyên họ cần thiết báo động về sư xuất hiện hoặc sự xấu đi của các dấu hiệu và triệu chứng của sự buồn phiên, bất cứ sự thay đôi bất thường nào trong tâm trạng và hành vi, hoặc sự biêu lộ sự suy nghĩ và hành vi tự tử hoặc ý nghĩ tự hại mình. Hành vi có liên quan cần phải được báo kịp thời cho nhân viên y tế.
Các sự kiện có hại cho tâm thần kinh đối với bệnh nhân là trẻ em từ 3-12 tuổi
Dùng gabapentin cho bệnh nhân là trẻ em mắc bệnh động kinh từ 3-12 tuổi có liên quan với việc xảy ra các phản ứng có hại cho hệ thần kinh trung ương. Tùy theo tầm quan trọng, các sự kiện này có thể được phân ra các loại sau đây: 1) Tính không ổn định về cảm xúc (những vấn đề hành vi ban đầu); 2) Tính thù địch bao gồm hành vi tấn công; 3) Rối loạn suy nghĩ, bao gồm những vấn đề tập trung và thay đổi kết quả ở nhà trường; và 4) Chứng tăng động (sự hiếu động ban đầu và tính hiếu động thải quá).
Lên cơn do ngừng thuốc đột ngột, cơn động kinh kéo đài
Các thuốc chống động kinh không thế ngừng một cách đột ngột vì có khả năng tăng tần số lên cơn.
Tiềm ẩn khả năng nổi u ung thư
Trong các nghiên cứu in vivo khả năng nổi u ung thư trong thời gian sống, tỉ lệ mắc ung thư hạch tuyến tụy cao không mong đợi đã xác định được ở chuột công đực, không phải ở chuột cái, Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này chưa biết.
Chết đột ngột không giải thích được trong các bệnh nhân động kinh
Trong quá trình phát triển tiền tiếp thị gabapentin, người ta đã ghi nhận được 8 trường hợp chết đột ngột trong số 2203 bệnh nhân được điều trị (2103 bệnh nhân dùng nhiều năm). Một số bệnh nhân này tiêu biểu cho những trường hợp chết liên quan đến lên cơn mà khi lên cơn không quan sát được như xảy ra ban đêm chẳng hạn. Điều này tiêu biểu cho tỷ lệ chết 0, 0038 theo năm bệnh nhân. Mặc dù tỉ lệ nảy vượt quá mong đợi trong dân số khỏe mạnh phù hợp theo tuổi và giới tính, nhưng vẫn nằm trong khoảng dự đoán về tỉ lệ chết đột ngột, không giải thích được trong số các bệnh nhân mắc động kinh không dùng gabapentin.
Thận trọng
Nói chung
Nên đề phòng đối với các bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần. Khi bắt đầu điều trị bằng gabapentin, những hồi tâm thần đã được ghi nhận trong một số bệnh nhân có tiền sử, hiếm khi không có tiên sử bệnh tâm thần. Những sự kiện này được giải quyết khi ngừng sử dụng hoặc giảm liều gabapentin.
Cũng cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận. Cần giảm liều trong những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hoặc đang thẩm tách máu.
Các phép thứ trong phòng thí nghiện
Dữ tiệu thử lâm sàng chỉ ra rằng việc giám sát hàng ngày các thông số phòng thí nghiệm lâm sàng là không cần thiết cho việc sử dụng an toàn gabapentin, Giá trị của việc giám sát nồng độ gabapentin trong máu chưa được thiết lập. Có thể sử dụng, gabapentin phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm tới sự thay đổi nồng độ của gabapentin hoặc các thuốc chống động kinh khác trong máu.
Dùng cho trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của gabapentin trong quản lý chứng đau thần kinh do virus varicellar zoster gây ra chưa được thiết lập.
Tinh hiệu quả như một điều trị hỗ trợ trong điều trị lên cơn bộ phận ở các bệnh nhân trẻ em dưới 3 tuổi chưa được thiết lập.
Dùng cho bệnh nhân lớn tuổi
Nói chung, phải chọn liều cần thận cho bệnh nhân lớn tuổi, thường bắt đầu dùng liều thấp nhất trong khoảng liều, tương ứng với tần số lớn hơn của chức năng gan, Thận, tim, Suy giảm và của các bệnh khác ,Xảy ra đồng thời, hoặc điều trị thuốc khác, Thuốc này được biết là bài tiết đáng kể qua thận, do vậy, nguy cơ xảy ra các phản ứng độc đối với thuốc này có thể lớn hơn trong các bệnh nhân suy chức năng thận. Vì các bệnh nhân lớn tuổi hầu như thường là có chức năng thận suy giảm, do đó phải thận trọng, khi chọn liều, và liều phải được điều chỉnh trên cơ sở các trị số thanh thải creatinin trong các bệnh nhân này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần khuyên bệnh nhân rằng gabapentin có thể gây ra hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ và các triệu chứng khác và sự sút kém hệ thần kinh trung ương. Do đó, cần phải khuyên họ không những không lái xe mà còn không thao tác các máy phức tạp cho đến khi họ trải nghiệm đủ gabapentin để xem xét liệu thuốc có ảnh hưởng xấu lên tinh thần và hoặc hiệu quả vận động hay không,
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không có các nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Thuốc này chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai nên đánh giá được lợi ích lớn hon nguy cơ tiềm năng cho bào thai. Gabapentin được bải tiết vào sữa người sau khi uống. Trẻ em được cho bú có thể chịu được liều tối đa gabapentin khoảng 1 mg /kg/ngày. Vì ảnh hưởng lên trẻ em bú mẹ chưa biết, cho nên chỉ cho ba mẹ dùng gabapentin chỉ khi cân nhắc lợi hơn rủi ro.
Thời kỳ cho con bú:
Không có các nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Thuốc này chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai nên đánh giá được lợi ích lớn hon nguy cơ tiềm năng cho bào thai. Gabapentin được bải tiết vào sữa người sau khi uống. Trẻ em được cho bú có thể chịu được liều tối đa gabapentin khoảng 1 mg /kg/ngày. Vì ảnh hưởng lên trẻ em bú mẹ chưa biết, cho nên chỉ cho ba mẹ dùng gabapentin chỉ khi cân nhắc lợi hơn rủi ro.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đau thần kinh do Virus Varicella Zoster
Sau đây là các phản ứng có hại xảy ra tối thiểu 1% số các bệnh nhân điều trị với gabapentin đau thần kinh do virus viricellar zoster tham gia vào các cuộc thử lâm sàng có kiểm soát thuốc vờ và số lần xảy ra phản ứng có hại trong nhóm dùng gabapentin nhiều hơn trong nhóm dùng thuốc vờ (placebo). Mức độ có hại thường là nhẹ và trung bình.
Toàn thân: Suy nhược, nhiễm khuẩn, đau đầu, tổn thương bất ngờ, đau bụng.
Hệ thống tiêu hóa: tiêu chảy, khô miệng, táo bón, buồn nôn, nôn, đầy hơi. ôi loạn dinh dưỡng.
Chuyển hóa: Phù ngoại vi, tăng cân, tăng đường huyết.
Hệ thần kinh: Hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ, mắt điền hòa, tư duy bất thường, vụng về bất thường, thiên phối hợp, quên, giảm cảm giác.
Hệ hô hấp: Viêm hầu.
Da và phần phụ: Phát ban.
Giác quan đặc biệt: Giảm thị lực, viêm kết mạc, chứng nhìn đôi, viêm tai giữa.
Các phản ứng khác xảy ra trong hơn 1% số bệnh nhân nhưng bằng hoặc xảy ra nhiều hơn trong nhóm dùng thuốc vờ bao gồm: đau, rùng mình, đau thần kinh, đau lưng, khó tiêu, khó thở và hội chứng cúm.
Động kinh
Sau đây là các phản ứng có hại xảy ra tối thiểu 1% số các bệnh nhân trên 12 tuổi điều trị động kinh bằng gabapentin trong các cuộc thử lâm sàng được kiểm soát bởi thuốc vờ và về tần số cao hơn trong nhóm dùng gabapentin, Các phản ứng có hại này thường từ nhẹ đến trung bình,
Toàn thân: mệt mỏi, tăng cân, đau lưng, phù ngoại biên.
Tìm mạch: Giãn mạch.
Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng hoặc khô họng, táo bón, hiện tượng bất thường về răng, tăng ngon miệng.
Hệ mẫu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.
Hệ xương cơ: Đau cơ, gãy xương.
Hệ thần kinh: Buồn ngủ, hoa mắt chóng mặt, mất hòa, giật nhãn câu, rùng mình, bồn chồn, loạn vận ngôn, quên, lo âu, tư duy bất thường, bực dọc, thiếu phối hợp.
Hệ hô hấp: viêm mũi, viêm họng, ho.
Da và phần phụ: trầy da, ngứa.
Hệ sinh đục: Bất lực.
Sai lạc kết quả phòng thí nghiệm: Giảm số đếm bạch cầu (WBC)
Các phản ứng khác nhiều hơn 1% số bệnh nhân trên 12 tuổi, nhưng bằng hoặc xảy ra nhiều hơn trong nhóm dùng thuốc vờ bao gồm: đau đầu, nhiễm siéu vi, sốt, buồn nôn hoặc nôn, đau bung, ỉa chảy, co giật, lú lẫn, mắt ngủ, dễ xúc cảm, phát ban, nổi mụn.
Tỷ lệ phản ứng có hại nối lên trong điều trị các bệnh nhân trẻ em từ 3 đến 12 tuổi trong một cuộc thử bố sung có kiểm soát (các phản ứng xảy ra nhiều hơn 2% trong số bệnh nhân dùng gabapentin so với nhóm dùng thuốc vờ bao gồm:
Toàn thân: Nhiễm siêu vi, sốt, tăng cân, mệt mỏi
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn
Hệ thần kinh: Buồn ngủ, tính đối địch, dễ xúc cảm, hoa mất chóng mặt, tăng động.
Hệ hô hấp: viêm phế quản, nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Các phản ứng khác nhiều hơn 2% số bệnh nhân mắc tuổi từ 3 đến 12 nhưng số lần bằng hoặc nhiều hơn trong nhóm dùng thuốc vờ bao gồm: viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau đầu, viêm mũi, co giật, ỉa chảy, chán ăn, ho, viêm tai giữa
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Mất phối hợp vận động thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.
Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc. Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất là 7 ngày.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các nghiên cứu in vitro điều tra tiềm năng của gabapentin ức chế các men chính cytochrom P450 (CYPIA2, CYP2A6, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E] và CYP3A4) làm trung gian cho chuyển hóa thuốc. Chỉ ở liều cao nhất được thử đã quan sát được sự ức chế nhẹ (14%-30%) dạng đồng phân CYP2A6. Không có sự ức chế bất cứ dạng đồng phân nào khác quan sát được khi dùng gabapentin liều đến 171 g/ml (khoảng 15 lần Cmax ở liều 3600 mg/ngày).
Gabapentin bị chuyển hóa không đáng kể và cũng không gây cản trở sự chuyển hóa của các thuốc chống động kinh thông thường khác dùng đồng thời.
Chống động kinh:
Các nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở vùng thấp của phenytoin, carbamazepin, acid valproic, hoặc phenobarbital không bị ảnh hưởng khi uống đồng thời gabapcntin với một trong các thuốc đó theo thứ tự. Các thuốc chống động kinh này không ảnh hưởng đên dược động học của gabapentin.
Naproxen:
Hình như lượng gabapentin được hấp thụ tăng lên 12% đến 15% khi uống đồng thời viên nang naproxen natri với gabapentin. Gabapentin không ảnh hưởng lên các thông số dược động học của naproxen. Mức độ tương tác trong khoảng liều được khuyến cáo của thuốc này với thuốc kia chưa biết,
Hydrocodon:
Khi uống đồng thời với gabapentin, các trị số Cmax và AUC của hydrocodon giảm đi, trong sự phụ thuộc liều, so với khi uống hydrocodon dùng một mình. Hydrocodon làm tăng trị số AUC của gabapentin lên 14%. Mức độ tương tác ở các liều khác không biết.
Morphin:
Một tài liệu cho biết khi uống nang morphin phóng thích có kiểm soát 60mg 2 giờ trước khi uống nang gabapentin 600mg thì AUC trung bình của gabapentin tăng lên 44% so với khi uống gabapentin không có morphin, Các giá trị của thông số dược động học của morphin không bị ảnh hưởng bởi gabapentin udng sau morphin 2 giờ. Mức độ lương tác ở các liều khác không biết, Những bệnh nhân đòi hỏi điều trị đồng thời với morphin có thể trải qua sự tăng nồng độ của gabapentin. Cân phải quan sát kỹ các dấu hiệu suy giảm hệ thần kinh trung ương của các bệnh nhân, như buồn ngủ, và phải giảm liều gabapentin hoặc morphin một cách tương ứng.
Cimetidin:
Khi có mặt của cimetidin, thanh thải biểu kiến trung bình của gabapentin uống xuống còn 14% và thanh thải creatinin còn 10%, Do đó, hình như cimetidin làm thay đổi sự bài tiết qua thận của cả gabapentin và creatinin, một chất đánh dấu nội sinh của chức năng thận. Sự làm giảm ít ỏi bài tiết gabapentin bởi cimetidin không có tầm quan trọng lâm sàng. Ảnh hưởng của gabapentin lên cimetidin không được đánh giá.
Thuốc ngừa thai uống:
Dựa trên đữ liệu AUC và nửa đời, dược động học đa liều của norethindron và ethinyl estradiol sau khi uống viên norethindron acctat 2,5 mg và ethinyl estradiol 50 mcg là tương tự với có hoặc không uống đồng thời gabapentin (400mg chia 3 lần). Cmax của norethindron cao hơn 13% khi uống đồng thời với gabapentin. Tương tác này không mong có tầm quan trọng lâm sàng.
Các thuấc chống acid chứa nhôm và magnesi: Thuốc chống acid làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20%. Sự giảm sinh khả dụng này vào khoảng 5% khi gabapentin được uống sau thuốc chống acid 2 giờ. Cho nên người ta khuyên rằng uống gabapentin tối thiểu 2 giờ sau khi uống thuốc chống acid.
Probenecid:
Probenecid là chất ngăn chặn sự bài tiết của ống thận. Các thông số dược động học của gabapentin khi có và không có probenecid là tương tự nhau. Điều này chứng tỏ gabapentin không bài tiết qua đường ống thận là đường đã bị probenccid ngăn chặn.
Tương tác thuốc /các phép thử phòng thí nghiệm
Vì đọc kết quả phản ứng dương tính sai được báo cáo khi dùng que thử Ames N-Muliistix SG ® để thử protein trong nước tiểu khi gabapentin được thêm vào cùng với các thuốc chống động kinh khác, nên người ta khuyên dùng quy trình acid sulfosalicylic tạo tủa đặc trưng hơn để xác định sự có mặt của protein trong nước tiểu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Liều gây chết của Gabapentin không được ghi nhận ngay khi cho chuột nhắt và chuột cống uống liều đơn cao đến 8000mg/kg. Dấu hiệu ngộ độc cấp tính ở động vật bao gồm: mất điều hòa, thở nặng nhọc, chứng sa mi mắt, giảm đau, và kích động.
Quá liều đường uống cấp tính Gabapentin khi sử dụng lên đến 49g đã được ghi nhận, triệu chứng quá liều: song thị, nói lắp, uể oải, hôn mê và tiêu chảy. Tất cả bệnh nhân đều hồi phục sau khi có biện pháp điều trị hỗ trợ.
Gabapentin có thể được đào thải qua thẩm tách máu, mặc dù đã có một số trường hợp xử trí quá liều không cần dùng đến phương pháp thẩm tách máu. Chỉ định thủ thuật này tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, hoặc ở bệnh nhân có dấu hiệu suy thận nặng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác dụng giảm đau của gabapentin chưa biết, nhưng trong mô hình sinh vật làm mất cảm giác đau, gabapentin ngăn chặn allodynia (cảm giác đau khi đáp ứng với kích thích bình thường) và tăng cảm giác đau (đáp ứng quá mức với kích thích đau đớn). Đặc biệt, gabapentin ngăn chặn cảm giác đau trong nhiều mô hình thí nghiệm đau bệnh thần kinh. Gabapentin cũng làm giảm các phản ứng do đau khi bị viêm ngoại biên.
Cơ chế tác động chống co giật của gabapentin chưa biết, nhưng trong các mô hình thí nghiệm, gabapentin biểu lộ hoạt tính chống lên cơn.
Mặc dù gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất vận chuyển thần kinh GABAA (acid gammaaminobutyric), nó không làm biến đối acid gamma-aminobutyric hoặc liên kết phóng xạ của acid gamma-aminobutyrie. Nó không bị chuyển đối thành acid gamma-amminobutyric hoặc chất chủ vận acid gamma-aminobutyric (GABA). Chất này không phải là chất ức chế hấp thụ hoặc phân hủy của GABA. Nó không biểu lộ ái lực đối với một số vị trí thụ thể thông thường khác, bao gồm các vị trí benzodiazepin, glutamat, N-methyl-D-aspartat (NMDA), quisqualat, kainat, glycin nhạy cảm hoặc không nhạy cảm với strychnin, alpha 1, alpha 2, hoặc beta adrenergic, adenosin Al hoặc A2, cholinergic muscarinic hoặc nicotinic, dopamin D1 hoặc D2, histamin H1, serotonin S1 hoặc S2, opiate muy, delta hoặc kappa, canabinoid 1, kênh calci nhạy cảm với điện thể hoặc tại kênh natri nhạy cảm điện thế. Ngoài ra, gabapentin không thay đổi hấp thu dopamin, noradrenalin, hoặc serotonin của tế bào.
Trong các nghiên cứu in vitro với gabapentin đanh dấu bằng đồng vị phóng xạ, người ta đã phát hiện một chỗ liên kết gabapentin trong các vùng của não chuột cống bao gồm cả vỏ não xám và vùng cá ngựa.
Cơ chế tác dụng:
Gabapentin dễ dàng đi vào não và ngăn chặn cơn co giật ở một số mô hình động kinh trên động vật. Gabapentin không có ái lực với cả thụ thể GABAA và GABAB và cũng không làm thay đổi sự chuyển hóa của GABA. Gabapentin không gắn với các thụ thể dẫn truyền thần kinh khác trong não và không tương tác với các kênh natri. Gabapentin gắn với ái lực cao vào tiểu đơn vị α2δ (alpha-2-delta) của các cổng dẫn truyền điện thế của kênh calci và việc gabapentin gắn với tiểu đơn vị α2δ được cho là có thể liên quan đến tác động kháng co giật của gabapentin ở động vật. Việc sàng lọc tại cổng dẫn truyền không gợi ý đích tác dụng nào khác của thuốc ngoài α2δ.
Bằng chứng từ nhiều mô hình tiền lâm sàng cho thấy tác dụng dược lý của gabapentin có thể là do việc gắn với thụ thể α2δ, do đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích trong các vùng thuộc hệ thần kinh trung ương. Điều này có thể là nguyên nhân đẫn đến tác dụng kháng co giật của gabapentin. Sự liên quan giữa hoạt tính của gabapentin với tác dụng chống co giật trên người vẫn chưa được thiết lập.
Gabapentin cũng cho thấy hiệu quả trong nhiều mô hình đau tiền lâm sàng ở động vật. Việc gắn đặc hiệu gabapentin vào tiểu đơn vị α2δ được cho rằng sẽ dẫn đến nhiều hoạt động khác biệt mà các hoạt động này có thể là nguyên nhân của việc giảm đau trong mô hình động vật. Tác dụng giảm đau của gabapentin có thể ở trên tủy sống cũng như trong các trung tâm não cao hơn thông qua việc tương tác với các con đường ức chế đau hướng xuống. Sự liên quan của các tính chất tiền lâm sàng này với tác động lâm sàng trên người vẫn chưa được biết.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sinh khả dụng của gabapentin không tương xứng với liều, chẳng hạn, trong khi liều tăng, sinh khả dụng giảm. Sinh khả dụng của gabapentin vào khoảng 60%, 47%, 34%, 33%, và 27% sau khi dùng liều 900, 1200, 2400, 3600, và 4800 mg/ngày chia làm 3 lần theo thứ tự. Thực phẩm có ảnh hưởng nhẹ lên tốc độ và phạm vi hấp thụ của gabapentin (AUC và Cmax tăng 14%).
Gabapentin được phân bố rộng khắp cơ thể. Ít hơn 3% gabapentin trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.
Tất cả các tác động dược lí sau khi uống gabapentin là do hoạt tính của hợp chất mẹ; gabapentin không bị chuyển hóa đáng kể trong cơ thể người.
Sự đào thải của gabapentin khỏi hệ thống tuần hoàn của cơ thể bằng sự bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời đào thải của gabapentin là từ 5 đến 7 giờ và không thay đổi theo liều hoặc sau khi dùng đa liều.
Trong các bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận, thanh thải huyết tương của gabapentin bị giảm.
Gabapentin có thể loại trừ khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu. Nên điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương hoặc đang được thẩm tách. Vì gabapentin không bị chuyển hóa nên không có nghiên cứu trong các bệnh nhân suy gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 30°C ở nơi khô mát. Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM