1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Furosemide
Phân loại: Thuốc lợi tiểu quai.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C03CA01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Furlac
Hãng sản xuất : Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc tiêm 20 mg/2 ml.
Thuốc tham khảo:
| FURLAC | ||
| Mỗi ống 2ml có chứa: | ||
| Furosemide | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Furosemide được dùng trong điều trị phù và tăng huyết áp, có giá trị trong một số trường hợp khi liệu pháp thiazid và mercurial thất bại.
Phù do tim đã kháng với liệu pháp glycoside, cổ trướng do xơ gan tắc nghẽn cơ học hay phù suy tim do thận.
Phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học hoặc do biến đôi thành tĩnh mach.
Phối hợp với thuốc trị tăng huyết áp để điều trị tăng huyết áp vừa và nhẹ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch tiêm dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
Eurosemid không nên tiêm tĩnh mạch với tắc độ vượt quá 4mg phút, không được trộn thuốc trong cùng một bơm tiêm với những thuắc khác.
Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.
Liều dùng:
Điều trị phù
Liều thông thường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm là 20 – 40 mg
Trong phù phổi, có thể nhắc lại liều này tùy theo đáp ứng của bệnh nhân
Trẻ em: Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi dùng liều 0,5 – 1,5 mg/kg hoặc liều 5 mg. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi dùng liều 10mg.
Điều trị thiếu niệu-vô niệu trong suy thận cấp hoặc mạn
Liều dùng là 250mg Furosemid pha trong 225ml dịch truyền natri chloride, truyền tĩnh mạch với thời gian khoảng 1 giờ.
Nếu lượng nước tiểu đào thải không đủ trong giờ tiếp theo, dùng 500mg pha 450ml dịch truyền, truyền trong khoảng 2 giờ, và sau đó dùng 1g pha trong dich truyền, truyền trong khoảng 4 giờ.
Nếu áp ứng tốt, liều hữu hiệu lên đến 1g có thể dùng hàng ngày và nên chia thánh các liều 250mg.
Điều trị suy chức năng thận mạn
Liều khởi đầu: 250mg pha trong 250ml dich truyền, truyền trong 1 giờ. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 250mg mỗi 4-6 giờ, tối đa là 2g, liều hữu hiệu có thể dùng hằng ngày, Cần thiết phải kiểm tra bằng các phép thử khi muốn dùng những liều này.
Điều trị tăng huyết áp mạn tính
40 mg x 2 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Viêm thận cấp, nồng độ kali huyết thấp.
Mẫn cảm với Furosemid, và các dẫn chất sulphonamid.
Suy thận hoặc vô niệu do các thuốc gây độc đối với thận và gan.
Suy thận liên quan đến hôn mê gan.
4.4 Thận trọng:
Furosemid là một thuốc gây lợi tiểu mạnh, do đó nếu sử dụng liều quá cao có thể gây mất nhiều nước và chất điện giải, vì thế cần phải theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng Furosemid cho bệnh nhân xơ gan cổ trướng, trường hợp này nên tiên hành liệu pháp trong bệnh viện.
Trong trường hợp hôn mê gan và mất chất điện giải, không nên sử dụng Furosemid cho đến khi tình trạng cơ bản được cải thiện.
Bổ sung KCl và nếu cần, dùng chất đối kháng aldosterone để dự phòng nguy cơ giảm kali huyết và nhiễm kiểm chuyển hóa.
Nếu tăng nitơ huyết, vô niệu, bệnh thận nặng và tiến triển xảy ra trong quá trình điều trị, nên ngưng sử dụng Furosemid.
Những trường hợp ù tai và suy giảm thính lực có phục hồi hoặc không phục hồi được cho là độc tính của Furosemid lên thính giác do tiêm nhanh, do suy thận trầm trọng, do liều dùng vượt quá nhiều lần liều chỉ định hoặc do dùng cùng lúc với các kháng sinh loại aminoglycosid, acid ethacrynie và những thuốc độc tính trên tai khác.
Giảm natri huyết có thể xuất hiện ở bệnh nhân bị suy tim sung huyết nghiêm trọng mà lại phù nặng, đặc biệt khi dùng liêu cao Furosemid phối hợp với chế độ dinh dưỡng ít muối ăn.
Furosemid có thể làm giảm bải tiết calci qua nước tiểu, đôi khi gây tăng calci huyết nhẹ. Không nên dùng Furosemid cho bệnh nhân bị tăng calci huyết, đặc biệt là người cao tuổi dễ nhạy cảm với sự mất cân bằng điện giải,
Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt hoặc thiểu niệu vì thuốc có thể gây bí tiểu cấp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không gây ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Furosemid cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Vì thuốc Furlac có bài tiết vào sữa nên cân thận trong khi sử dụng Furosemid cho bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phần lớn những tác dụng phụ liên quan đến việc điều trị Furosemid là mất cân bằng điện giải bao gồm giảm natri huyết, giảm kali huyết và nhiễm kiểm do giảm chlo huyết, đặc biệt sau khi dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài. Không giống thuốc lợi tiểu thiazide, Furosemid làm tăng sự đào thải của calci qua nước tiểu.
Nhiễm calci thận có xảy ra khi dùng Furosemid cho trẻ thiếu tháng.
Furosemid có thể gây tăng đường huyết và đường niệu, nhưng có lẽ tác dụng phụ này nhẹ hơn so với khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc có thể gây tăng acid uric huyết và gây ra cơn gout kịch phát ở một số bệnh nhân.
Những tác dụng phụ khác ít xây ra hơn như rối loạn tiêu hóa, mờ mất, chóng mặt, nhức đầu và hạ huyết áp thể đứng, phát ban,da nhạy cảm với ánh sáng, mất bạch cầu không hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Viêm tụy thường gặp khi dùng liều cao và vàng da ứ mật từng được ghi nhận. Ù tai và giảm thính lực hiểm khi xảy ra khi tiêm nhanh liều cao Furosemid.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Kiểm tra thường xuyên điện giải đồ. Bố sung kali hoặc dùng kèm với thuốc lợi tiểu giữ kali khi người bệnh có nguy cơ cao hạ kali huyết. Tránh tiêm bắp hoặc tĩnh mạch nhanh và vượt quá liều thông thường điều trị 20 – 40 mg để giảm bớt nguy cơ gây ù tai, giảm thính lực, điếc.
Giảm liều hoặc ngừng điều trị nếuADR ở mức độ trung bình hoặc nặng
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Furosemid có thể làm tăng độc tính thận của những kháng sinh nhóm cephalosporin như cephalothin khi sử dụng đồng thời.
Furosemid có thể làm tăng độc tính trên tai của những kháng sinh nhóm aminoglycoside.
Tương tự những thuốc lợi tiểu khác, Furosemid làm tăng hoạt tính hạ huyết áp của những thuốc trị tăng huyết áp. Đặc biệt thận trọng khi phối hợp Furosemid với chất ức chếenzym chuyển đo có khả năng gây giảm huyết áp mạnh.
Bệnh nhân dùng salicylate cùng với Furosemid như trong bệnh thấp khớp có thể xuất hiện độc tính của salicylate ngay ở liều thắp do hai thuốc nảy cạnh tranh đào thải ở thận.
Furosemid có xu hưởng đối kháng với tác dụng gây giãn cơ của tubocurarine và có thể làm tăng hoạt tính của succinylcholin khi sử dụng đồng thời.
4.9 Quá liều và xử trí:
Những dấu hiệu và triệu chứng chủ yếu của quá liều Furosemid là mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, mất cân bằng điện giải, giảm kali huyết và nhiễm kiểm giảm chlo huyết và kéo dài tác dụng lợi tiểu. Sử dụng những biện pháp hỗ trợ và bù nước cùng chất điện giải đã mất. Tiến hành thường xuyên những xét nghiệm điện giải, nồng độ CO2 và huyết áp. Thông tiểu phải được bảo đảm ở bệnh nhân bí tiểu. Thẩm phân máu không loại trừ được Furosemid.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl – , ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Cũng có sự tăng đào thải Ca++ và Mg++. Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu. Ở NGƯỜI bệnh phù phổi, furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu.
Cơ chế tác dụng:
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất Sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+- K+- 2Cl – ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, Cl– và tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clor có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.
5.2. Dược động học:
Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Với người bệnh phù nặng, khả dụng sinh học của thuốc giảm có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thu đường tiêu hóa.
Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn 24 giờ.
Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Dung dịch furosemid tiêm là dung dịch kiềm nhẹ, không được trộn lẫn hoặc pha loãng trong dung dịch glucose hoặc dung dịch acid, không được phối hợp bất cứ thuốc gì vào dịch truyền hoặc bơm tiêm có chứa furosemid.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C, tránh ánh sáng, tránh đông lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam