1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fluticasone propionate
Phân loại: Thuốc Corticosteroids dùng đường hô hấp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07AC17, R01AD08, R03BA05.
Biệt dược gốc: Flixonase spray, Flixonase, Flixotide Evohaler, Flixotide Nebules
Biệt dược: Flohale 125 Inhaler (CFC Free)
Hãng sản xuất : Cipla Ltd. – Ấn Độ
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hộp x 1 ống hít định liều, 120 liều/ ống
Thuốc dạng phun mù định liều 125 mcg
Thuốc tham khảo:
| FLOHALE 125 INHALER (CFC FREE) | ||
| Mỗi liều phun mù có chứa: | ||
| Fluticasone propionate | …………………………. | 50 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Flohale 125 inhaler (CFC FREE) được chỉ định để phòng các cơn hen phế quản dai dẳng từ nhẹ đến nặng. Thuốc này không dùng để chỉ định cho điều trị những trường hợp con hen cấp.
Hen nhẹ: Bệnh nhân cần sử dụng thuốc giãn phế quản không liên tục theo chế độ dùng liều đều đặn hàng ngày.
Hen vừa (trung bình): Bệnh nhân có các cơn hen không ổn định hoặc bị nặng hơn mặc dù đã dùng thuốc phòng hen hoặc chỉ dùng các thuốc giãn phế quản.
Hen nặng: Bệnh nhân bị hen mạn tính, nặng, và những người phải phụ thuộc vào thuốc corticosteroid toàn thân để có thể đủ kiểm soát triệu chửng. Đã có báo cáo nhiều bệnh nhân có thể giảm đáng kể hoặc ngừng hẳn việc dùng các corticosteroid dùng đường uống sau khi dùng fluticason propionat dạng hít
Trẻ em > 16 tuổi: Trẻ em cần dùng các thuốc phòng cơn hen, kể cả bệnh nhân không thể kiểm soát được bằng các thuốc phòng hen đang sử dụng
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Bệnh nhân cần phải dùng thuốc phòng cơn hen fluticason propionat thường xuyên, ngay cả khi không có triệu chứng hen. Thuốc đạt hiệu quả trong vòng 4-7 ngày.
Phải thận trọng khi nguời bệnh nhận thấy các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn kém hiệu qũả hoặc có nhu cầu dùng thuốc hít nhiều hơn bình thường.
Flohale 125 inhaler (CFC FREE) chỉ dùng đường hít qua miệng. Thuốc được dùng với một dụng cụ trợ giúp nếu bệnh nhân khó có thể phối hợp xịt thuốc và hít vào theo nhịp thở.
Thuốc xịt ra được hít qua miệng vào phổi. Sau khi lắc ổng hít, bệnh nhân nên thỏ’ ra, đưa ống hít vào miệng và ngậm môi kín xung quanh ống thuốc. Xịt thuốc và kết họp với hít thở vào. Chi tiết xem hướng dẫn trong tờ “Thông tin cho bệnh nhân ”
Hướng dẫn sử dụng
Bác sĩ/ dược sĩ sẽ hướng dẫn cho bạn cách sử dụng ống hít. Họ cần kiểm tra xem bạn sử dụng như thế nào. Sử dụng Flohale 125 Inhaler (CFC FREE) không đúng hoặc không theo sự kê đơn, có nghĩa là thuốc sẽ không giúp cải thiện tình trạng bệnh hen của bạn.
Thuốc được đóng trong một ống hít có bộ phận nén khí và phần miệng để ngậm vào miệng khi hít.
Thử ống hít
Khi sử dụng lần đầu, hãy thử xịt ống thuốc. Mở nắp ống thuốc bằng cách ấn nhẹ bên cạnh bằng ngón tay cái và ngón tay chỏ, và kéo ra.
Để đảm bảo rằng ổng xịt có thể hoạt động tốt, lắc kỹ, quay đầu ổng thuốc ra phía ngoài, xịt thử 2 cái vào không khí. Nếu để trên 1 tuần không sử dụng, thử lại như trên.
Sử dụng ống hít


Điều quan trọng là bạn phải bắt đầu thở chậm ngay trước khi dùng ống hít.
Đứng hoặc ngồi thẳng khi dùng thuốc
Mở nắp ống thuốc (như hình vẽ đầu tiên). Kiếm tra bên trong và bên ngoài để đảm bảo rằng miệng ổng thuốc sạch và không có vật gì cản trở.
Lắc ống thuốc 4 – 5 lần để đảm bảo thuốc trong ống được trộn đều.
Giữ ống thuốc thẳng đứng với ngón tay trỏ ở phía trên ổng, miệng ống thuốc quay xuống dưới. Thở ra để cảm giác dễ chịu, nín để chưa hít vào.
Cho ống thuốc vào sâu trong miệng. Ngậm kín môi lại, không cắn vào ống thuốc.
Thở hít vào chậm qua miệng. Cùng lúc đó, ấn nhẹ ngón tay trên đầu ống hít để xịt thuốc ra, đồng thời tiếp tục hít vào chậm và sâu
Giữ nhịp hít vào, bỏ ống hít ra khỏi miệng. Tiếp tục giữ thở hít vào trong khoảng vài giây hoặc lâu đến mức có thể.
Nếu bác sĩ chỉ định cho bạn hít 2 liều, đợi khoảng nửa phút, rồi hãy bắt đầu xịt cái thứ 2 như đã hướng dẫn từ bước 3-7.
Sau khi dùng thuốc, súc miệng với một ít nước rồi nhổ đi.
Sau khi dùng, thường xuyên phải đậy nắp miệng ổng thuốc để tránh bụi bẩn. Đậy vỏ nắp và ấn chặt và khớp vào đúng vị trí của nỏ.
Bạn có thể thực hành thử trước gưo’ng một vài lần. Nếu thấy có lớp sương mù bay ra ở phía trên ống thuốc hoặc bên cạnh miệng, hãy bắt đầu lại từ đầu.
Trẻ em hoặc người tay yếu, có thể thấy dễ hơn khi dùng ống hít bằng cả hai tay. Hãy đặt 2 ngón trở lên đầu trên của ổng thuốc và cả 2 ngón cái xuống phía dưới của phần miệng ống. Nếu dùng cách này vẫn chưa được, thì cần phải có một dụng cụ đặc biệt hỗ trợ. Bác sĩ/ dược sĩ sẽ hướng dẫn bạn.
Làm sạch ống hít
Để ống thuốc không bị tắc, cần phải vệ sinh ống thuốc ít nhất 1 lần mỗi tuần.
Để làm sạch, hãy:
Tháo nắp miệng ống thuốc
Không tháo phần hộp bằng kim loại ra khỏi phần bằng nhựa
Lau sạch bên trong và ngoài miệng ống thuốc và phần ống bằng nhựa bằng mảnh vải hoặc khăn mỏng.
Lắp lại nắp miệng ống thuốc.
Không nhúng phần ống bằng kim loại vào nước
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em > 16 tuổi: liều từ 100 đến 1000 mcg, 2 lần mỗi ngày dưới dạng thuốc hít. Flohale 125 Inhaler (CFC FREE) không thể cung cấp mức liều 100 mcg, nên phải dùng loại thuốc có hàm lượng thấp hơn. Liều tối đa có thể tới 1000 mcg (mỗi lần hít 8 liều thuốc Flohale 125 Inhaler (CFC FREE)), 2 lần mồi ngày.
Thầy thuốc cần lưu ý bệnh nhân rằng fluticason propionat với mức liều tưong ứng bằng một nửa liều của các steroid khác cũng cho tác dụng tương tự (ví dụ liều 100 meg fluticason propionat tác dụng tương ứng liều 200 mcg beclomethason dipropionat hoặc budesonid.
Do có nguy cơ tác dụng toàn thân, mức liều trên 500 mcg, 2 lần mỗi ngày chỉ nên kê đon cho người lớn bị hen nặng và mong muốn có thêm hiệu quả trên lâm sàng, chứng minh được qua sự cải thiện chức năng phổi và/ hoặc kiểm soát triệu chứng, hoặc giảm điều trị bằng corticosteroid đường uống.
Điều trị cho bệnh nhân với liều fluticason propionat khởi đầu phù họp với mức độ bệnh.
Liều có thể tăng cho đến khi kiểm soát được bệnh hen hoặc giảm được đến mức liều tối thiểu có hiệu quả, tùy theo đáp ứng của từng người.
Liều khởi đầu tiêu chuẩn cho người lởn:
Với bệnh nhân bị hen nhẹ, liều khởi đầu thông thường là 100 mcg, 2 lần mỗi ngày. Flohal 125 Inhaler (CFC FREE) không dùng được cho trường họp này. Bệnh nhân cần sử dụng sản phẩm có hàm lượng thấp hơn.
Với bệnh nhân bị hen vừa đến nặng, liều khởi đầu thông thường là 250 mcg – 500 mcg (mỗi lần hít 2-4 liều với thuốc Flohale 125 Inhaler (CFC FREE)), 2 lần mỗi ngày.
Khi muốn có thêm hiệu quả lâm sàng, có thể dùng liều tới 1000 mcg (mỗi lần hít 8 liều với thuốc Flohale 125 Inhaler (CFC FREE)), 2 lần mỗi ngày. Chi dùng liều này khi có chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị hen.
Liều duy trì nên điều chỉnh và sử dụng ở mức liều thấp nhất có hiệu quả kiểm soát bệnh hen
Sử dụng liều cao trên 1000 mcg (500 mcg, 2 lần mỗi ngày) phải dùng dụng cụ trợ giúp để giảm tác dụng phụ ở miệng và họng.
Với nhỏm bệnh nhân đặc biệt
Không cần điều chỉnh liều cho người già hoặc bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận.
4.3. Chống chỉ định:
Tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
4.4 Thận trọng:
Việc klẻm soát hen phế quản nên theo chương trình điều trị bậc thang và đáp ứng của bệnh nhân nên được kiểm soát trên lâm sàng và bằng các xét nghiệm chức năng phổi.
Nên kiểm tra kỳ thuật sử dụng ống hít của bệnh nhân thường xuyên để bảo đảm bệnh nhân đã thực hiện đúng, và đảm bảo sự đồng đều, kểt hợp giữa các lần xịt với động tác hít vào để đưa thuốc vào phổi một cách tối ưu. Ống hít được thiết kế để dùng ở tư thế thẳng đứng, khi xịt thuốc, bệnh nhân nên ngồi hoặc đứng, không nằm.
Giảm kiểm soát hen phế quản đột ngột và tăng dần có khả năng đe dọa đến tính mạng và nên cân nhắc đến việc tăng liều corticosteroid. Ở những bệnh nhân được xem là có nguy CO’, nên kiểm tra lưu lượng đỉnh hàng ngày.
Flohale 125 Inhaler (CFC FREE) không dùng để giảm triệu chứng các con hen phế quản cấp cần phải có thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh. Bệnh nhân phải có sẵn một thuốc giãn phế quản theo đường hít tác động nhanh và ngắn hạn để giảm triệu chứng cơn hen cấp.
Có thể xảy ra tác dụng toàn thân khi dùng thuốc corticosteroid dạng hít, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài, như hội chứng Cushing, suy giảm tuyến thượng thận, làm chậm sự phát triển ở trẻ em, giảm tỷ lệ khoáng trong xương, glocom, rối loạn tâm thần vận động, rối loạn giấc ngủ, lo âu, trâm cảm (đặc biệt ở trẻ em). Do vậy liêu dùng cùa các corticosteroid phải được xem xét thường xuyên để giảm tới mức thấp nhất nhưng vẫn có khả năng kiểm soát cơn hen.
Với trẻ em phải dùng thuốc dài ngày, cần kiểm tra chiều cao của trẻ. Nếu thấy chậm phát triển hơn bình thường, phải xem xét và giảm liều, và chỉ nên dùng mức liều thấp nhất có tác dụng.
Khi dùng với liều cao (> 1000mcg mỗi ngày), bệnh nhân được khuyến cáo dùng với một dụng cụ trợ giúp để giảm tác dụng phụ ở miệng và họng. Tuy nhiên, thuốc có thể hấp thu toàn thân nhiều hơn qua đường phổi. Do vậy cần lưu ý ràng ống hít phân liều cổ thêm bộ phận trợ giúp (spacer) có khả năng tăng nguy cơ tác dụng bất lợi toàn thân, nên có thể phải giảm liều.
Lợi ích của Fluticason propionat dùng đường hít là giảm sự cần thiết dùng các steroid đường uống. Tuy nhiên, bệnh nhân chuyển từ dùng steroid đường uống, đã bị suy giảm tuyến thượng thận nên phải tiếp tục theo dõi nguy cơ này thêm một thời gian, cần phải xem xét để xác định mức độ suy giảm và điều trị phù họp.
Khi không có đáp ứng hoặc xuất hiện các cơn hen nặng, phải xem xét và nếu cần phải tăng liều fluticason propionat, hoặc dùng thêm các thuốc dạng uống/ kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn.
Khi điều trị với fluticason propionat không nên ngùng thuốc đột ngột.
Thận trọng khi dùng các corticosteroid theo đưòng hô hấp cho người bị nhiễm lao thể ẩn hoặc hoạt động ở đưòng hô hấp.
Đổi với trẻ em: Trẻ em dễ bị suy giảm trục tuyến yên – dưới đồi – thượng thận và mắc hội chứng dạng Cushing hơn người lớn. Biểu hiện của suy tuyển vỏ thượng thận bao gồm chậm lón, không tăng cân. Do vậy, khi dùng cho trẻ em phải hạn chế ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa thấy có thông báo. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc, một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Thận trọng và không nên lái xe hoặc vận hàrth máy nếu thấy có những dấu hiệu ảnh hường đến tầm nhìn, khả năng vận động hoặc không tỉnh táo
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Nghiên cứu trên động vật mang thai đã thấy fluticason propionat gây dị tật bẩm sinh trên động vật non. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi cần dùng fluticason propionat cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu trên những bà mẹ cho con bú. Nghiên cứu trên động vật thấy thuốc có bài tiết qua sữa mẹ. Phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi cần dùng fluticason propionat cho phụ nữ đang nuôi con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Fluticason propionat ít gây tác dụng phụ, nhưng cũng như các corticosteroid dùng tại chỗ, thuốc có thể gây quá mẫn hoặc kích thích tại chỗ như ở miệng, họng.
Một số phản ứng rất thường gặp (> 1/10) khi dùng dạng hít điều trị hen như nhiễm nấm Candida ở họng; Thường gặp (<1/10) kích ứng miệng, họng, viêm họng, khàn giọng, tổn thương ở miệng; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ngạt mũi, viêm xoang, chảy nước mũi. ít gặp hơn (<1/100) là các phản ứng như viêm phế quản, cảm giác vị khó chịu, buồn nôn, nôn, nổi mày đay. Hiểm gặp (< 1/1000): nhiễm nấm Candida ở mũi và/hoặc họng, thực quản; co thắt phế quản. Súc miệng và họng với nước sau mỗi lần dùng thuốc có thể giảm nguy cơ nhiễm nấm Candida. Rất hiếm (<1/10000): Khó ngủ hoặc lo lắng, hưng phấn và có thể bị kích thích. Những phản úng này dễ bị gặp hon ở người trẻ; Đau khớp, khó ngủ, tăng đường huyết.
Những phản ứng có thể cần điều trị khẩn cấp như:
Phản ứng dị ứng (< 1/100 ) – dấu hiệu bao gồm ban đỏ trên da, ngứa hoặc nổi mẩn mày đay giống như phát ban.
Phản ứng dị ứng nặng (tỷ lệ mắc < 1/1000 ) – dấu hiệu bao gồm sung mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng, khó nuốt hoặc khó thở, ban ngứa, ngứa, chóng mặt, đau đầu nhẹ và trụy mạch.
Khó thở hoặc thở khò khè nhiều hơn sau khi dùng thuốc
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ritonavir có thể gây tăng đáng kể nồng độ fluticason propionat trong huyết tương, do vậy trárìh dùng đồng thời, trừ khi hiệu quả điều trị hơn hẳn nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid có thể xảy ra. Có nguy cơ tăng tác dụng phụ của corticosteroid khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A khác.
Nghiên cứu đã cho thấy rằng các chất ức chế cytochrom P450 3A4 (ketoconazol và erythromycin gây tăng nhẹ hoặc không đáng kể nồng độ fluticason propionat, nhưng không thấy giảm nồng độ cortisol trong huyết thanh. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng đồng thời các chất ức chế cytochrom P450 3A4 (như ketoconazol).
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu hít phải thuốc với liều cao vượt quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến suy chức năng thượng thận tạm thời. Trưòng họp này không cần phải cấp cứu. Những bệnh nhân này có thể tiếp tục điều trị íluticason propionat theo đường hít với liều vừa đủ để kiểm soát hen phế quản. Chức năng thượng thận sẽ phục hồi sau vài ngày. Quá liều mạn tính có thể dẫn tới biểu hiện của cường vỏ tuyến thượng thận, gây ức chế chức năng của trục dưới đồi- tuyến yên- thượng thận như mệt mỏi, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ và khớp; khó thở, chán ăn, buồn nôn và nôn; sốt, tăng glucose huyết, tăng huyết áp và mất nước. Điều trị triệu chứng và bổ trợ là chủ yếu. Khi cần, phải giảm dần liều điều trị rồi mới cho ngừng thuốc
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Fluticason propionat là một corticosteroid tổng họp có nguyên tử fluor gẳn vào khung steroid. Các corticosteroid dùng tại chỗ nhờ sự phối hợp 3 tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch. Tác dụng giảm viêm nhờ ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm; Giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng collagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.
Fluticason propionat dùng qua đường hít với liều khuyến cáo có tác động kháng viêm glucocorticoid mạnh tại phổi, làm giảm các triệu chứng và cơn hen phế quản mà không có các tác dụng ngoại ý như khi dùng corticosteroid theo đường toàn thân. Glucocorticoid không có tác dụng trong điều trị con hen cấp, nhưng rất cần để ngăn ngừa những con hen mới. Fluticason propionat dưới dạng phun sưong được dùng để điều trị duy trì phòng ngừa con hen. Thuốc còn được dùng cho những người bệnh phải dùng corticosteroid theo đưòng uổng, để giảm dần liều thuốc uống và sau đó có thể không cần dùng dạng uống nữa. Fluticason propionat có tác dụng tưong đổi nhanh và cải thiện được tình trạng hen trong vòng 24 giờ sau khi hít thuốc, mặc dù chưa đạt tới tác dụng tối đa trong 1 -2 tuần hoặc lâu hơn, nhưng đã có tác dụng cải thiện đáng kể nhờ giảm tính năng phản ứng của phế quản.
Cơ chế tác dụng:
Fluticason propionat là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.
Các corticosteroid, đặc biệt là các corticosteroid có fluor có tác dụng chống phân bào ở nguyên bào sợi da và biểu bì.
Fluticason propionat là corticosteroid dùng tại chỗ có độ thanh thải qua gan bước đầu rất lớn, dẫn đến sinh khả dụng toàn thân rất thấp. Điều đó làm giảm nguy cơ tác dụng phụ toàn thân sau khi dùng thuốc theo đường hít, ngay cả khi hít với liều rất cao.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi dùng đường hít, thuốc vào phổi và chỉ một phần rất nhỏ có thể được hấp thu. Lưọng nhỏ thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính. Chưa có nhiều nghiên cứu dược động học khi dùng đường hít vì nồng độ thuốc hấp thu vào tuần hoàn quá nhỏ. Sau khi dùng theo đường uống, 87 – 100% liều dùng được đào thải qua phân. Đã xác định một chất chuyển hỏa chính không có hoạt tính. Thời gian bán thải khoảng 3 giờ. Thuốc được thải trừ qua thận, một lượng nhỏ thải trừ qua phân dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa. Fluticason propionat dùng tại chồ có độ thanh thải qua gan bước đầu rất lớn, nên sinh khả dụng toàn thân rất thấp. Nhờ đó, thuốc giảm nguy cơ tác dụng phụ toàn thân sau khi dùng theo đường hít
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Không để trong tủ đông lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.