Thekatadexan (Dexamethason + Neomycin)

Dexamethasone + Neomycin – Otivacin/Thekatadexan

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Otivacin, Thekatadexan

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Otivacin, Thekatadexan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexamethasone + Neomycin

Phân loại: Corticosteroids. Thuốc kháng sinh. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S03CA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Otivacin, Thekatadexan

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược khoa

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch thuốc nhỏ mắt, mũi, tai. Mỗi 8 mL: Dexamethasone Na phosphate 8 mg, neomycin sulfate (tính theo neomycin base) 28000 IU.

Thuốc tham khảo:

OTIVACIN
Mỗi lọ dung dịch 8ml có chứa:
Dexamethasone …………………………. 8 mg
Neomycin …………………………. 28000 UI
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Otivacin (Dexamethason + Neomycin)

THEKATADEXAN
Mỗi lọ dung dịch 8ml có chứa:
Dexamethasone …………………………. 8 mg
Neomycin …………………………. 28000 UI
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Thekatadexan (Dexamethason + Neomycin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng điều trị viêm nhiễm mắt, mũi, tai như viêm kết mạc, giác mạc, củng mạc, mống mắt, tuyến lệ, viêm mũi, viêm tai ngoài. Dùng trong chấn thương mắt, chống nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật mắt.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dốc ngược lọ thuốc, hướng đầu lọ vào mắt, hoặc mũi, hoặc tai để nhỏ, mỗi bên 1-2 giọt.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ CHỈ DẪN CỦA THẦY THUỐC.

Liều dùng:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Ngày nhỏ 3-4 lần, cách nhau 3-4 giờ. Thời gian sử dụng không quá 7-10 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Loét giác mạc

Viêm mắt, mũi, tai có nguồn gốc do virus, do nấm

Bệnh nhân có tiền sử nấm mắt, lao mắt, glaucom

Mẫn cảm với một hay nhiều thành phần của thuốc

Tuyệt đối không dùng sau mổ lấy dị vật giác mạc.

4.4 Thận trọng:

Khi dùng dài ngày, dexamethason có thể dẫn đến glucome, tổn thương thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể, nguy cơ nhiễm nấm, tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát làm chậm liền vết thương, che giấu các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc làm nặng thêm các nhiễm trùng hiện có.

Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.

Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sĩ. Như các chế phẩm chứa corticoid khác, sử dụng lâu dài có nguy cơ gây bội nhiễm nấm, virus và nhiễm khuẩn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng với phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi, nhức đầu, khô niêm mạc mũi.

Có thể gây các phản ứng mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ: Khó chịu, chảy nước mắt, nóng rát, xung huyết kết mạc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.

Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

Neomycin có thể gây giảm hấp thu các thuốc khác như phenoxymethyl penicilin, dogoxin. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác. Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của cumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K. Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh – cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh – cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng tương tự như khi gặp tác dụng phụ của thuốc. Cần giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu cần thiết.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của Neomycin bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo penicilinase và kháng methicilin.

Dexamethason là fluomethyl prednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Cơ chế tác dụng:

Dexamethason là fluomethyl prednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Neomycin là một kháng sinh diệt khuẩn họ aminoglycosid. Neomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S làm cho trình tự sắp xếp các acid amin của vi khuẩn không đúng, tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dexamethason natri phosphat được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa.

Neomycin được hấp thu tốt khi niêm mạc bị viêm và tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ được thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2-3 giờ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Acid citric, natri hydroxid, natri clorid, thimerosal

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Otivacin do Công ty Cổ phần Dược khoa sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM