Fenticonazole – Fentonil Vaginal Cream

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Fenticonazole nitrate

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D01AC12, G01AF12

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Fentonil Vaginal Cream

Hãng sản xuất : M/s. Pacific Pharmaceuticals Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem bôi âm đạo 2%.

Thuốc tham khảo:

FENTONIL VAGINAL CREAM
Mỗi tuýp kem bôi da có chứa:
Fenticonazole nitrate …………………………. 2%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bệnh nấm Candida âm hộ (viêm âm hộ – âm đạo, viêm âm đạo)

Nấm bội nhiễm (gây ra bởi vi khuẩn gram dương).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Sử dụng bôi vào âm đạo bằng dụng cụ kèm theo.

Liều dùng:

Mỗi lần (khoảng 5 g) bôi vào âm đạo bằng dụng cụ kèm theo, ngày 2 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với thuốc.

4.4 Thận trọng:

Bệnh do vi nấm Candida : khi làm vệ sinh nên sử dụng loại xà phòng có pH trung tính hoặc kiềm (do pH acid tạo thuận lợi cho vi nấm Candida phát triển).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng gì trên người lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù sự hấp thu qua da và qua âm đạo rất kém nhưng không nên sử dụng chế phẩm này trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Cần cân nhắc giữa lợi ích dùng thuốc của mẹ với nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ. Người bệnh cần thông báo với bác sỹ khi đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Do fenticonazole hấp thu rất thấp qua da nên không gây tác dụng toàn thân. Tuy nhiên, nếu bôi thuốc lên vùng da bị chảy máu, lên diện tích rộng, ở trẻ sơ sinh nhất là ở những vùng da có nếp gấp, cũng nên lưu ý đến khả năng này.

Rất hiếm khi xảy ra các biểu hiện không dung nạp tại chỗ, như cảm giác nóng rát nhẹ, ngứa, ban đỏ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Do fenticonazole hấp thu rất thấp qua da và niêm mạc nên không gây ra tương tác với thuốc dùng đường uống.

Khi dùng kem fenticonazole, không dùng đồng thời với các loại thuốc bôi ngoài da khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa thấy có trường hợp quá liều thuốc này được ghi nhận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Fenticonazole Nitrate – một dẫn xuất mới của Imidazole – là một chất kháng nấm phổ rộng, cho tác động kìm sự phát triển và điệt nắm trên các Dermatophytes (là tác nhân gây hầu hết các bệnh nhiễm vi nấm trên da và niêm mạc), các loại nấm men gây bệnh, nấm mốc và nắm lưỡng hình.

Thử nghiệm in vitro và in vivo cho thấy Fenticonazole có tác động chống lại các loại vi nấm sau:

Trichophyton mentagrophytes, T. verrucosum, T. rubrum, T. tonsurans, T. terrestre; Microsporum canis, M. gypserum, M. audouinii, M. fulvum, M. cookei; Epidermophyton floccosum; Candida albicans; Cryptococcus neoformans; Geotrichum candidum; Torulopsis glabrala, Sporotricum schenckli, Aspergillus niger, A. fumigatus, A. flavus, Penicillium crysogenum.

Ngoài ra, Fenticonazole còn có tác động chống lại các vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus, Streptococcus). Vì vậy được chỉ định trong trường hợp nhiễm nấm có kèm bội nhiễm.

Khác với cơ chế tác động của các kháng sinh, cơ chế tác động kháng khuẩn của Fenticonazole được thể hiện trên nhiều mức khác nhau: trên màng tế bào vi khuẩn (làm tăng tính thấm), trên các plasmide (ức chế tiến trình oxy hóa ở ti lạp thể), trên nhân (ức chế sự tổng hợp ARN).

Fenticonazole cũng có hoạt tính chống Trichomonas vaginalis, cả in vitro và in vivo

Cơ chế tác dụng:

Khác với cơ chế tác động của các kháng sinh, cơ chế tác động kháng khuẩn của Fenticonazole được thể hiện trên nhiều mức khác nhau: trên màng tế bào vi khuẩn (làm tăng tính thấm), trên các plasmide (ức chế tiến trình oxy hóa ở ti lạp thể), trên nhân (ức chế sự tổng hợp ARN).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các nghiên cứu dược động học trên phụ nữ và trên động vật đã chứng tỏ rằng hấp thu qua da và niêm mạc (âm đạo) rất thấp. Fencotinazole và các chất chuyển hóa của nó không phát hiện thấy trong huyết tương.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xalafin, Cetyl Alcohol, Glyceryl Monostearate, Lanolin Hydrogenated, Almond Oil, Disodium Edetate, Propylene Glycol.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.