Febuxostat – Vocanz

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Febuxostat

Phân loại: Thuốc trị gout và rối loạn Uric. Nhóm ức chế xanthine oxidase

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M04AA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vocanz

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 80 mg, 40 mg.

Thuốc tham khảo:

VOCANZ 80
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Febuxostat …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VOCANZ 40
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Febuxostat …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị chứng tăng acid uric huyết khi tinh thể urat đã hình thành (bao gồm tiền sử, sự hiện diện của u cục (hạt tophi) và/hoặc viêm khớp do gút). Không khuyến cáo sử dụng Febuxostat để điều trị tăng acid uric máu không triệu chứng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên uống Febuxostat và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo của Febuxostat là 40 mg hoặc 80 mg/lần/ ngày. Có thể dùng thuốc mà không cần quan tâm đến thức ăn hoặc sử dụng các thuốc kháng acid.

Liều Febuxostat 80 mg được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân không đạt mức acid uric huyết (sUA) nhỏ hơn 6 mg/dl sau 2 tuần dùng liều 40 mg.

Liều Febuxostat 120 mg ngày một lần có thể được xem xét nếu chỉ số acid uric huyết thanh > 6 mg/dl (357µmol/l) sau 2-4 tuần dùng liều 80 mg.

Mục tiêu điều trị là giảm và duy trì acid uric huyết thanh dưới 6 mg/dl (357μmol/l). Kiểm tra để đạt mục tiêu này, sUA <6mg/dl có thể được thực hiện sớm nhất là 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị Febuxostat.

Dự phòng cơn gút cấp trong ít nhất 6 tháng được khuyến cáo.

Febuxostat có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn hoặc antacid.

Ngăn ngừa cơn gút cấp:

Sau khi khởi đầu điều trị với Febuxostat, sự gia tăng cơn gút cấp thường xuyên được báo cáo. Sự tăng này là do thay đổi chỉ số acid uric huyết thanh, kết quả của việc huy động urate từ kho dự trữ ở mô. Dự phòng cơn gút cấp với một thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hay colchicine được khuyến cáo khi khởi đầu điều trị với Febuxostat. Khuyến cáo dự phòng cơn gút cấp ít nhất là 6 tháng. Nếu cơn gút cấp xảy ra trong quá trình điều trị với Febuxostat, cần ngưng tiếp tục sử dụng. Cơn gút cấp nên được kiểm soát đồng thời, khi thích hợp ở từng bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bắt cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân đang điều trị với azathioprin, mercaptopurin

4.4 Thận trọng:

Cơn gút cấp

Sau khi bắt đầu điều trị với Febuxostat, việc tăng cơn gút cấp thường xuyên được báo cáo. Điều này là do tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh là kết quả của việc huy động urat từ mô. Để ngăn ngừa cơn gút cấp khi khởi đầu điều trị với Febuxostat, điều trị dự phòng đồng thời với một chống viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicin được khuyến cáo

Bệnh lý tim mạch

Trong các nghiên cứu kiểm soát ngẫu nhiên được báo cáo, có một tỷ lệ cao hơn của các trường hợp huyết khối tim mạch (tử vong do bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong và đột quỵ không gây tử vong) trong bệnh nhân được điều trị với Febuxostat [0.74/100 P-Y (95% CI 0.36-1.37)] so với allopurinol [0,60/100 PY (95% CI 0,16-1,53)]. Một mối quan hệ nhân quả với Febuxostat chưa được thiết lập. Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của nhồi máu cơ tim (MI) và đột quỵ.

Tăng men gan

Trong các nghiên cứu kiểm soát ngẫu nhiên được báo cáo, tăng transaminase lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) đã được báo cáo (AST: 2%, 2%, và ALT: 3%, 2% tương ứng ở những bệnh nhân được điều trị với Febuxostat và allopurinol). Không có báo cáo về mối quan hệ giữa liều lượng-tác dụng đối với sự tăng men transaminase này. Kiểm tra chức năng gan được khuyến cáo, ví dụ: 2 và 4 tháng sau khi bắt đầu điều trị với Febuxostat và định kỳ sau đó.

Viên nén Febuxostat chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glueose-galactase không nên sử dụng thuốc này.

Trẻ em:

An toàn và hiệu quả trên bệnh nhân nhi dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

Người cao tuổi:

Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Trong tổng số đối tượng trong các nghiên cứu lâm sàng được báo cáo của Febuxostat, 16% từ 65 tuổi trở lên, trong đó 4% là từ 75 tuổi trở lên. So sánh các nhóm tuôi khác nhau, không có sự khác biệt lâm sàng đáng kể nào được ghi nhận nhưng sự nhảy cảm với thuốc cao hơn ở các bệnh nhân cao tuổi hơn không thể loại trừ. Cmax và AUC24 của Febuxostat sau khi uống Febuxostat trên bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi) tương tự với những bệnh nhân trẻ hơn (18-40 tuổi)

Bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. (Clcr 30-89 mL/phút). Không có dữ liệu đầy đủ được báo cáo trên những bệnh nhân suy thận nặng (Clcr <mL/phút); do đó, thận trọng nên được áp dụng trên những bệnh nhân này

Suy gan:

Không cần hiệu chỉnh liều trên những bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình (Child-Pugh A hoặc B). Không có nghiên cứu nào được báo cáo trên những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C); do đó thận trọng nên được thực hiện trên những bệnh nhân này .

Tăng acid uric máu thứ cấp:

Không có nghiên cứu được báo cáo ở những bệnh nhân tăng acid uric máu thứ cấp (bao gồm cả người ghép tạng); không khuyến cáo sử dụng Febuxostat ở những bệnh nhân mà tỷ lệ hình thành urate cao (ví dụ: bệnh ác tính và điều trị bệnh, hội chứng Lesch- Nyhan). nồng độ của xanthin trong rất ít trường hợp , tăng đủ gây ra lắng đọng trong đường tiết niệu..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và mờ mắt đã được báo cáo khi sử dụng Febuxostat. Bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc thiết bị hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ của Febuxostat ở phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng Febuxostat trong suốt thời gian mang thai trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi. Febuxostat không gây quái thai trên chuột và thỏ khi uống liều đến 48 mg/kg (tương ứng gấp 40 và 51 lần nồng độ thuốc trong huyết tương so với liều 80 mg/ngày cho diện tích bề mặt cơ thể) trong thời kỳ tại các cơ quan. Tuy nhiên, việc tăng tỉ lệ tử vong của chuột sơ sinh và giảm khối lượng cơ thể chuột sơ sinh được ghi nhận khi chuột mang thai được điều trị với liều lên đến 48 mg/kg (gấp 40 lần nồng độ thuốc trong huyết tương so với liều 80 mg/ngày) trong thời kỳ tại các cơ quan và thời kỳ cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Febuxostat được bài tiết vào sữa của chuột. Chưa biết rõ liệu thuốc có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì nhiều thuốc được bài tiết trong sữa mẹ nên nên thận trọng khi sử dụng ở Febuxostat cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất

Trong ba nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, ngẫu nhiên được báo cáo (1, 2 và 3) trong thời gian từ 6 đến 12 tháng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo bởi các bác sĩ điều trị có liên quan đến thuốc nghiên cứu. Bảng 1 dưới đây tổng kết các tác dụng không mong muốn báo cáo ở tỷ lệ ít thấp nhất là 1% ở nhóm điều trị với Febuxostat và ít nhất là 0,5% lớn hơn so với nhóm giả dược.

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến việc ngưng điều trị là các bất thường chức năng gan: 1,8% với Febuxostat 40 mg; 1,2% với Febuxostat 80 mg và 0,9% với đối tượng được điều trị bằng allopurinol.

Ngoài các phản ứng bất lợi được trình bày trong Bảng 1, chóng mặt được báo cáo >1% đối tượng điều trị với Febuxostat mặc dù không phải ở tỷ lệ lớn hơn 0,5% so với giả dược.

Bảng 1: Trên nghiên cứu kiểm soát được báo cáo, tác dụng không mong muốn xảy ra ở 1% bệnh nhân điều trị với Febuxostat và ít nhất 0,5% lớn hơn so với những quan sát trên bệnh

nhân dùng giả dược

Tác dụng không mong muốn Giả dược Febuxostat allopurinol*
40 mg/ngày 80 mg/ngày
Bất thường chức

năng gan

6.6% 4.6% 4.2%
Buồn nôn 0.7% 1.1% 1.3% 0.8%
Đau khớp 0% 1.1% 0.7% 0.7%
Phát ban 0.7% 0.5% 1.6% 1.6%
* Bệnh nhân sử dụng allopurinol, 10 dùng liều 100 mg, 145: dùng liều 200 mg và 1122:

dùng liều 300 mg dựa vào mức độ suy thận.

Ít gặp

Máu và các rối loạn hệ thống bạch huyết: thiếu máu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, tăng bạch cầu/ giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, phì đại lách, giảm tiểu cầu.

Các rối loạn về tim: cơn đau thắt ngực, rung tâm nhĩ/cuồng động tâm nhĩ, tiếng thổi tim, ECG bất thường, đánh trống ngực, nhịp tim chậm xoang, nhịp tim nhanh.

Tai và đường rối (tai trong): điếc, ù tai, chóng mặt.

Rối loạn về mắt: thị lực bị mờ.

Rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, đau bụng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày, khó chịu đường tiêu hóa, đau nướu, thổ huyết, toan dịch vị, đại tiện phân có máu, loét miệng, viêm tụy, loét dạ dày, nôn mửa và tiêu chảy .

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng: suy nhược, ngực đau/khó chịu, phù nề, mệt mỏi, cảm thấy bất thường, rối loạn dáng đi, các triệu chứng giống như cúm, đau, khát nước.

Rối loạn gan mật: sỏi mật/viêm túi mật, gan nhiễm mỡ, viêm gan, gan to.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: quá mẫn.

Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng: chán ăn, giảm/tăng thèm ăn, mất nước, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, hạ kali máu, giảm/tăng trọng lượng.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: viêm khớp, cứng khớp, sưng khớp, co thắt cơ/co giật/ căng cơ/nhược cơ, đau cơ xương/cứng cơ, đau cơ.

Rối loạn hệ thống thần kinh: vị giác thay đổi, rối loạn cân bằng, tai biến mạch máu não, hội chứng Guillain-Barré, nhức đầu, liệt nhẹ bán thân, giảm cảm giác, giảm khứu giác, hôn mê, suy giảm tinh thần, đau nửa đầu, dị cảm, buồn ngủ, thiếu máu cục bộ thoáng qua, run.

Rối loạn tâm thần: kích động, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, căng thẳng, hoảng loạn, thay đổi tính cách.

Da và rối loạn các mô dưới da: rụng tóc, phù mạch, viêm da, chứng da vẽ nổi, bầm máu, chàm bội nhiễm, thay đổi màu tóc, tóc tăng trưởng bất thường, tăng tiết mồ hôi, lột da, xuất huyết dưới da, mẫn cảm ánh sáng, ngứa, ban xuất huyết, sự đổi màu da/thay đổi sắc tố da, tổn thương da, da có mùi bất thường, nổi mề đay.

Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp.

Các xét nghiệm cận lâm sàng: kéo dài thời gian kích hoạt một phần thromboplastin, tăng creatine, giảm bicarbonate, tăng natri, bất thường EEG, tăng đường huyết, tăng cholesterol, tăng triglyceride, tăng amylase, tăng kali, tăng TSH, giảm tiểu cầu, giảm hematocrit, giảm hemoglobin, tăng MCV, giảm hồng cầu, tăng creatinin, tăng urê máu, tăng tỷ lệ BUN/creatinin, tăng creatine phosphokinase (CPK), tăng phosphatase kiềm, tăng LDH, tăng PSA, tăng/giảm lượng nước tiểu, giảm lymphocyte, bạch cầu trung tính giảm, tăng/giảm WBC, xét nghiệm đông máu bất thường, tăng LDL, kéo dài thời gian prothrombin, đổi màu nước tiểu, nước tiểu dương tính với tế bào bạch cầu và protein.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc là cơ chất Xanthin oxidase (XO)

Febuxostat là một chất ức chế xanthin oxidase. Nghiên cứu tương tác thuốc của Febuxostat với các thuốc được chuyển hóa bởi XO (ví dụ, theophyllin, mercaptopurin, azathioprin) chưa được báo cáo. Sự ức chế của XO bởi Febuxostat có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này dẫn đến độc tính. Febuxostat được chống chỉ định ở những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprin, mercaptopurin, hoặc theophyllin (xem Chống chỉ định).

Thuốc hóa trị liệu gây độc tế bào

Nghiên cứu tương tác thuốc của Febuxostat với thuốc hóa trị gây độc tế bào không được báo cáo. Không có số liệu về sự an toàn của Febuxostat trong suốt quá trình hóa trị liệu gây độc tế bào.

Các nghiên cứu tương tác thuốc in vivo

Dựa trên các nghiên cứu về tương tác thuốc ở người khỏe mạnh, Febuxostat không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với colchicin, indomethacin, hydrochlorothiazid, warfarin hoặc desipramin. Vì vậy, Febuxostat có thể được sử dụng đồng thời với các thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh dùng Febuxostat với liều lượng lên đến 300 mg/ngày trong 7 ngày mà không có bằng chứng về giới hạn liều độc. Không có quá liều của Febuxostat được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng. Trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác dụng

Febuxostat là chất ức chế xanthin oxidase, hiệu quả điều trị của nó đạt được bằng cách làm giảm acid uric huyết thanh. Ở nồng độ điều trị Febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào việc tổng hợp và chuyển hóa của purin và pyrimidin.

Ảnh hưởng trên nồng độ acid uric và xanthin: Ở người khỏe mạnh, Febuxostat gây ra sự giảm phụ thuộc liều đối với nồng độ acid uric huyết thanh trung bình trong vòng 24 giờ và làm tăng nồng độ xanthin huyết thanh trung bình trong vòng 24 giờ. Ngoài ra, có sự giảm bài tiết acid uric nước tiểu hàng ngày toàn phần. Tương tự, có sự tăng bài tiết Xanthin trong nước tiểu hàng ngày toàn phần. Sự giảm tỉ lệ phần trăm acid uric huyết thanh trung bình trong vòng 24 giờ nằm trong khoảng 40% – 50% ở liều 40 mg và 80 mg.

Ảnh hưởng đối với sự tái khử cực ở tim: Ảnh hưởng của Febuxostat đối với sự tái khử cực ở tim được đánh giá bằng khoảng QTc đã được báo cáo ở người khỏe mạnh bình thường và bệnh nhân gút. Febuxostat ở liều lên tới 300mg/ngày, ở trạng thái ổn định, không cho thấy ảnh hưởng trên khoảng QTc.

Cơ chế tác dụng:

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của sự chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong các đợt hypoxanthin → xanthin → acid uric. Cả hai bước trong sự chuyển dạng trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol đạt được hiệu quả điều trị làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Febuxostat là một chất ức chế chọn lọc xanthin oxidase không purin (NP-SIXO) mạnh với một giá trị Ki ức chế in vitro dưới 1 nanomol. Febuxostat đã được chứng minh là ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào sự chuyển hóa purin hoặc pyrimidin, tức là guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ở người khỏe mạnh, nồng độ huyết tương tối đa (Cmax) và AUC của Febuxostat tăng tỉ lệ với liều sau khi dùng liều đơn và đa liều 10 mg đến 120mg. Không có tích lũy ở liều điều trị được dùng mỗi 24 giờ. Febuxostat có vòng đời bán thải trung bình (t1/2) kiểu biến khoảng 5-8 giờ. Trong một phân tích dược động học quân thể, các thông số dược động học của Febuxostat trên bệnh nhân tăng acid uric và gút tương tự với người khỏe mạnh.

Hấp thu: Sự hấp thu của Febuxostat có gắn phóng xạ sau khi dùng liều dự đoán ít nhất là 49% (dựa trên tổng hoạt tính phóng xạ được tái hấp thu từ nước tiểu). Nồng độ huyết tương tối đa của Febuxostat đạt được từ 1 đến 1,5 giờ sau khi uống. Sau khi uống đa liều 40 mg và 80 mg, một lần/ ngày, Cmax đạt khoảng 1,6 ± 0,6 mcg/ml và 2,6 ± 1,7 mcg/ml tương ứng. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén Febuxostat vẫn chưa được báo cáo.

Sau khi sử dụng nhiều lần liều 80 mg, 1 lần/ngay cùng với bữa ăn giàu chất béo, Cmax giảm 49% và AUC giảm 18%. Tuy nhiên, không nhận thấy sự thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trong việc giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh (58% trên người ăn no va 51% trên người nhịn đói). Do đó, Febuxostat có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid có chưa magnesi hydroxid và nhôm hydroxid với liều đơn 80 mg febuxostat cho thấy việc chậm hấp thu của febuxostat (khoảng 1 giờ) và gây ra việc giảm 31% trên Cmạy và giảm 15% trên AUC. Mặc dù AUC liên quan đến tác dụng của thuốc nhiều hơn Cmax không thấy có sự thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng của AUC. Do đó, Febuxostat có thể được sử dụng cùng hoặc không cùng với thuốc kháng acid.

Phân bố: Thể tích phân bố kiểu biến trung bình của Febuxostat (VSS/F) là khoảng 50 L (CV ~ 40%). Liên kết của Febuxostat với protein huyết tương khoảng 99,2% (chủ yếu với albumin) và không đổi trong khoảng nồng độ đạt được khi dùng liều 40mg và 80mg.

Chuyển hóa: Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi bằng sự liên kết qua uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) enzymes gồm UGT1A1, UGT1A3, UGT1A9 và UGT2B7 và sự oxy hóa qua cytochrome P450 (CYP) enzymes gồm CYP1A2, 2C8 và 2C9 và non-P450 enzymes. Vai trò của mỗi đồng vị enzyme trong quá trình trao đổi chất của Febuxostat là không rõ ràng. Sự oxy hóa của chuỗi isobutyl dẫn đến sự hình thành các chất chuyển hóa hydroxy có dược tính, tất cả đều xảy ra trong huyết tương của người ở một mức độ thấp hơn nhiều so với Febuxostat.

Thải trừ: Febuxostat được bài tiết bằng cả hai đường gan và thận. Sau khi uống liều 80 mg Febuxostat được gắn 14C, khoảng 49% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng Febuxostat không đổi (3%), dạng glucuronid acyl (30%), các dạng chuyển hóa do oxy hóa và dạng liên hợp của nó (13%), các chất chuyển hóa không được biết khác (3%). Ngoài sự bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng Febuxostat không đổi (12%), dạng glucuronid acyl (1%), chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp của nó (25%), và các chất chuyển hóa khác không được biết (7%).

Dược động học trên các quần thể đặc biệt

Bệnh nhân nhi: Chưa có nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi: Cmax và AUC của Febuxostat và các chất chuyên hóa của chúng sau khi dùng Febuxostat trên bệnh nhân cao tuổi (>65 tuổi) tương tự trên đối tượng bệnh nhân trẻ hơn (18-40 tuổi). Ngoài ra, việc giảm nồng độ acid uric huyết thanh tương tự giữa người già và người trẻ hơn. Không cần hiệu chỉnh liều trên đối tượng bệnh nhân cao tuổi (xem SỬ DỤNG THUỐC TRÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT)

Bệnh nhân suy thận: Sử dụng nhiều lần liều 80 mg Febuxostat trên người suy thận nhẹ (Clcr 50-80 ml/phút), suy thận trung bình (Clcr 30-49 ml/phút) hoặc suy thận nặng (Clcr 10-29 ml/phút), Cmax của Febuxostat không thay đổi đáng kể so với người có chức năng thận bình thường (Clcr>80 ml/phút). AUC và thời gian bán thải của Febuxostat tăng lên trên bệnh nhân suy thận khi so sánh với người có chức năng thận bình thường, nhưng giá trị này là tương tự nhau trong 3 nhóm bệnh nhân suy thận. Giá trị AUC trung bình cao gấp 1,8 lần trên bệnh nhân suy thân khi so sánh với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Giá trị Cmax và AUC cho 3 chất chuyển hóa có hoạt tính của Febuxostat tăng lên tương ứng 2 và 4 lần. Tuy nhiên, phần trăm giảm của nồng độ acid uric trong huyết thanh của bệnh nhân suy thận có thể so sánh được với người người có chức năng thận bình thường (58 % trên nhóm người có chức năng thận bình thường và 55% trên nhóm người suy thận nặng). Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung binh (xem LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG và SỬ DỤNG THUỐC TRÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT). Febuxostat chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối phải thẩm tách máu.

Bệnh nhân suy gan: Sử dụng nhiều lần Febuxostat với liều 80 mg trên bệnh nhân suy nhẹ (Child-Pugh A) hoặc trung bình (Child-Pugh B), có Cmax và AUC24 tăng trung bình 20-30% khi so sánh với nhóm bệnh nhân chức năng gan bình thường. Ngoài ra, phần trăm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh có thể so sánh giữa các nhóm bệnh nhân chức năng gan khác nhau (62% trên nhóm bệnh nhân chức năng gan bình thường, 49 % trong nhóm suy gan nhẹ, 49 % trong nhóm suy gan trung bình). Không cần hiệu chỉnh liều trên những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Không có nghiên cứu được báo cáo trên nhóm bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C); cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân này.

Giới tính: Khi uống nhiều lần Febuxostat, Cmax va AUC24, trên phụ nữ cao hơn 30% và 14% so với nam giới. Tuy nhiên, Cmax va AUC theo cân nặng là tương tự giữa hai giới. Phần trăm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh là tương tự giữa hai giới. Không cần hiệu chỉnh liều theo giới tính.

Chủng tộc: Không có nghiên cứu dược động học đặc trưng nào được nghiên cứu về ảnh hưởng của chủng tộc khi sử dụng Febuxostat

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.