Enoxaparin – Lomoh

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Enoxaparin

Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối, heparin khối lượng phân tử thấp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AB05.

Biệt dược gốc: Lovenox

Biệt dược: Lomoh 40

Hãng sản xuất : Emcure Pharmaceuticals Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm Enoxaparin natri 40mg/0,4ml

Thuốc tham khảo:

LOMOH 40
Mỗi ống tiêm 0,1ml có chứa:
Enoxaparin …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể dẫn tới thuyên tắc phổi:

Ở bệnh nhân phẫu thuật bụng có nguy cơ biến chứng huyết khối tắc mạch

Ở bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng trong suốt thời gian và sau khi nằm viện.

Ở bệnh nhân phẫu thuật thay khớp gối.

Ở bệnh nhân nội khoa có nguy cơ huyết khối tắc mạch do bệnh cấp nằm liệt gường.

Dự phòng biến chứng thiếu máu cục bộ của đau thắt ngực không ồn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q, dùng kết hợp với aspirin.

Điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính với nâng cao đoạn ST (STEMI) bao gồm cả bệnh nhân phải được quản lý y tế hoặc sau can thiệp mạch vành qua da (PCI) kết hợp với dùng các thuốc tan huyết khối (fibrin hoặc không fibrin đặc hiệu)

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu: Enoxaparin được chỉ định cho:

Điều trị nội trú cho bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp có hay không kèm thuyên tắc phi, dùng với warfarin natri;

Điều trị ngoại trú cho bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp không kèm thuyên tắc phổi, dùng với warfarin natri;

Ngăn ngừa huyết khối ngoài cơ thể khi thẩm tách máu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tất cả bệnh nhân nên được đánh giá các rối loạn về chảy máu trước khi dùng thuốc tiêm Lomoh 40, trừ khi cần dùng thuốc khẩn cấp. Vì các thông số đông máu không phù hợp để theo dõi tác dụng của thuốc tiêm Lomoh 40, không cần theo dõi thường xuyên các thông số đông máu.

Sử dụng đường tiêm dưới da, enoxaparin không nên trộn lẫn với các thuốc tiêm hoặc truyền khác.

Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch (ví dụ, đê điều trị cấp tính STEMI), enoxaparin có thể được trộn với dung dịch nước muối (0,9%) hoặc dextrose 5% trong nước. Enoxaparin không dùng đường tiêm bắp.

Thuốc tiêm Lomoh 40 là dụng dịch trong suốt, vô trùng, không màu đến vàng nhạt, và giống với các thuốc tiêm khác, nên kiểm tra tiểu phân và sự biến màu trước khi sử dụng. Thuốc tiêm Lomoh 40 được sử dụng theo đường tiêm dưới da trong phòng ngừa và điều trị bệnh và theo đường tiêm tĩnh mạch trong quá trình thẩm tách máu. Không được dùng tiêm bắp. Thuốc tiêm Lomoh 40 được sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân chỉ có thể tự sử dụng khi bác sĩ cho phép và theo dõi, và cần được hướng dẫn kỹ thuật tiêm dưới da.

Kỹ thuật tiêm dưới da: Bệnh nhân nên nằm dài và tiêm Lomoh 40 sâu dưới da bụng. Để tránh hao hụt thuốc, không đẩy bọt khí khỏi bơm tiêm trước khi tiêm. Khi được tiêm dưới da, vị trí tiêm thông thường là thành bụng trước bên, luân phiên giữa bên phải và bên trái. Véo và giữ da thành bụng bằng ngón cái và ngón trỏ tay trái. Kẹp nếp da lên giữa ngón cái và ngón trỏ, bơm tiêm thẳng đứng và đâm dọc hết chiều dài kim vào da, chú ý vẫn véo da trong khí tiêm. Để giảm thiểu vết thâm đưới da, không nên xoa lên chỗ tiêm sau khi tiêm.

Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (liều tấn công): Dạng tiêm tĩnh mạch, 60 mg, 80 mg hoặc 100 mg đóng sẵn nên được sử dụng. Enoxaparin nên được dùng thông qua một đường truyền tĩnh mạch. Không nên trộn lẫn hoặc dùng chung enoxaparin với các thuốc khác. Để tránh hình thành hỗn dược có thể có của enoxaparin với các thuốc khác, việc đưa thuốc qua tĩnh mạch được lựa chọn nên được rửa với một lượng vừa đủ dung dịch nước muối hoặc dung dịch dextrose trước và sau khi tiêm liều tấn công tĩnh mạch enoxaparin để loại bỏ tổn dư của thuốc. Enoxaparin có thể được dùng một cách an toàn với dung dịch nước muối (0,9%) hoặc dextrose 5% trong nước.

Liều dùng:

Người lớn

Phẫu thuật bụng: Ở bệnh nhân đang phẫu thuật bụng, là những người có nguy cơ biến chứng huyết khối tắc mạch, liều khuyến cáo thuốc tiêm Lomoh 40 là 40 mg/lần/ngày tiêm dưới da với liều đầu tiên dùng trước phẫu thuật 2 giờ. Thời gian điều trị thông thường từ 7-10 ngày; dùng thuốc đến 12 ngày vẫn dung nạp tốt.

Phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối: Ở bệnh nhân đang phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối, liều khuyến cáo thuốc tiêm Lomoh 40 là 30 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Khi sự cầm máu đã được xác định, nên dùng liều khởi đầu sau khi phẫu thuật 12-24 giờ. Đối với phẫu thuật thay khớp háng, có thể xem xét dùng liều 40 mg/lần/ngày khởi đầu 12 (+3) giờ trước khi phẫu thuật. Sau giai đoạn đầu ngừa huyết khối ở bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng, cần tiếp tục điều trị dự phòng với thuốc tiêm Lomoh 40 tiêm dưới da 40 mg/lần/ngày trong 3 tuần. Thời gian điều trị thông thường là 7-10 ngày; dùng thuốc đến 14 ngày vẫn dung nạp tốt.

Bệnh nhân nội khoa trong thời gian bệnh cấp: Ở bệnh nhân nội khoa có nguy cơ biến chứng huyết khối tắc mạch do bệnh cấp nằm liệt gường, liều khuyến cáo là 40 mg/lần/ngày tiêm dưới da. Thời gian điều trị thông thường từ 6-11 ngày; dùng thuốc đến 14 ngày vẫn dung nạp tốt.

Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q, liều khuyến cáo của thuốc tiêm Lomoh 40 là 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ kết hợp với uống aspirin (100-325 mg/lần/ngày). Nên dùng thuốc tiêm Lomoh 40 tối thiểu trong 2 ngày và tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân đạt được sự ổn định lâm sàng. Thời gian điều trị thông thường là 2 đến 5 ngày; dùng thuốc đến 12,5 ngày vẫn dung nạp tốt.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, có hay không kèm thuyên tắc phổi: Trong điều trị bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp không kèm thuyên tắc phổi có thể điều trị tại nhà, khuyến cáo dùng thuốc tiêm Lomoh 40 với liễu 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Trong điều trị bệnh nhân nội trú, bệnh nhân bị huyết khối nh mạch sâu cấp kèm thuyên tắc phổi hay bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp không kèm thuyên tắc phổi (những bệnh nhân không thích hợp cho việc điều trị ngoại trú), khuyến cáo dùng thuốc tiêm Lomoh 40 với liều 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ hoặc tiêm dưới da 1,5 mg/kg/lần/ngày cùng lúc mỗi ngày. Trong cả 2 trường hợp điều trị ngoại trú và nội trú, warfarin natri nên được dùng khởi đầu nếu thích hợp (thông thường trong vòng 72 giờ dùng thuốc tiêm Lomoh 40). Nên tiếp tục tiêm Lomoh 40 trong thời gian tối thiểu 5 ngày và cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị chống đông đường uống (tỉ lệ tiêu chuẩn hóa quốc tế là 2,0-3,0). Thời gian điều trị trung bình là 7 ngày; dùng thuốc đến 17 ngày vẫn dung nạp tốt.

Điều trị cấp tính nhồi máu cơ tim với nâng cao đoạn ST: Ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính với nâng cao đoạn ST, khuyến cáo sử dụng enoxaparin với liều tấn công đường tiêm tĩnh mạch là 30 mg cộng với 1 mg / kg tiêm dưới da, tiếp theo là 1 mg /kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. (tối đa 100 mg cho chỉ có hai liều đầu tiên,tiếp theo là l mg/ kg cho các liều còn lại). Hiệu chỉnh liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân > 75 tuổi. Tất cả bệnh nhân phải được dùng aspirin ngay sau khí được xác định là có STEMI và duy trì với liều 75-325 mg một lần mỗi ngày trừ khi có chống chỉ định.

Khi dùng kết hợp với một thuốc tan huyết khối (fibrin đặc hiệu hoặc fibrin không đặc hiệu), enoxaparin nên được đưa ra giữa 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu điều trị thuốc tiêu sợi huyết. Khoảng thời gian tối ưu của điều trị vẫn chưa được biết, nhưng có thể sẽ dài hơn 5 ngày.

Đối với bệnh nhân được điều trị bằng can thiệp mạch vanh qua da (PCI): Nếu lần tiêm dưới da cuối cùng của enoxaparin cách ít hơn 8 giờ trước khi nong bóng, không cần thiết phải bổ sung thuốc. Nếu lần tiêm dưới da cuối cùng của enoxaparin cách nhiều hơn 8 giờ trước khi nong bóng, một liều tấn công tiêm tĩnh mạch 0,3 mg / kg enoxaparin nên được dùng.

Ngăn ngừa huyết khối ngoài cơ thể khi thẩm tách máu: Liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 1mg/kg. Đối với bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, nên giảm liều xuống còn 0,5 mg/kg đối với đường vào mạch máu kép hoặc 0,75 mg/kg đối với đường vào mạch máu đơn. Trong quá trình thâm tách máu, nên tiêm enoxaparin natri vào đường dẫn máu động mạch trước khi thẩm tách. Liều này thường chỉ đủ tác dụng trong 4 giờ. Tuy nhiên, nếu thấy có vòng fibrin, nên cho thêm một liều 0,5- 1 mg/kg.

Suy thận: Tuy không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa (Clcr 30-50 ml/phút) và nhẹ (Clcr 50- 80 ml/phút), tất cả bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu và triệu chứng chảy máu.

Dự phòng khuyến cáo và phác đồ liều lượng điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng (Clcr <30 ml / phút) được nêu trong bảng 1.

Bệnh nhân cao tuổi với nhồi máu cơ tim cấp tính có nâng cao đoạn ST: Điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính có nâng cao đoạn ST ở bệnh nhân cao tuổi > 75 tuổi: không sử dụng liều tấn công tiêm tĩnh mạch ban đầu. Bắt đầu dùng thuốc với 0,75 mg / kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ (tối đa 75 mg cho chỉ hai liều đầu tiên, tiếp theo là 0,75 mg/ kg cho các liều còn lại). Không cần thiết hiệu chỉnh liều cho các chỉ định khác ở những bệnh nhân cao tuổi, trừ khi chức năng thận bị suy yếu.

Suy gan: Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan.

Trẻ em : Không dùng thuốc tiêm enoxaparin cho trẻ em

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc tiêm enoxaparin chống chỉ định ở bệnh nhân xuất huyết nhiều thể hoạt động, bệnh nhân huyết khối tắc mạch liên quan đến thử nghiệm in vitro dương tính với kháng thể kháng tiểu cầu khi có sự hiện diện của enoxaparin natri. Hoặc ở bệnh nhân quá mẫn với enoxaparin natri (ví dụ, ngứa, nổi mề đay, phản ứng phản vệ). Bệnh nhân đã được biết là quá mẫn với heparin không nên điều trị bằng thuốc tiêm enoxaparin.

4.4 Thận trọng:

Tổng quát: Không nên trộn lẫn thuốc tiêm Lomoh 40 với các thuốc tiêm khác hay các dịch truyền. Nên thận trọng khi dùng thuốc tiêm Lomoh 40 cho bệnh nhân có tạng xuất huyết, tăng huyết áp động mạch không được kiểm soát hay tiền sử mới bị loét tiêu hóa, bệnh võng mạc do đái tháo đường, và xuất huyết. Nên cần thận khi dùng thuốc tiêm Lomoh 40 cho người già, là những người có thải trừ enoxaparin chậm. Nếu có trường hợp huyết khối tắc mạch xảy ra không kể đến có điều trị phòng ngừa bằng thuốc tiêm Lomoh 40 hay không, trước tiên nên áp dụng liệu pháp thích hợp.

Khả năng thay thế với các heparin khác: Enoxaparin không thể được thay thế (đơn vị theo đơn vị bằng heparin hoặc các heparin phân tử lượng thấp khác vì chúng khác nhau trong quy trình sản xuất, phân loại khối lượng phân tử, hoạt tính kháng yếu tố Xa và IIa, đơn vị, và liều. Mỗi thuốc có hướng dẫn sử dụng riêng của nó.

Tăng nguy cơ xuất huyết: Giống như các thuốc chống đông khác, thuốc tiêm enoxaparin nên được dùng thật cẩn thận trong tình trạng cơ địa có nguy cơ xuất huyết tăng, như viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, rối loạn chảy máu mắc phải hoặc bẩm sinh, bệnh dạ day-ruét do loạn sản mạch máu và loét thể hoạt động, đột quỵ xuất huyết, hay ngay sau khi phẫu thuật mắt, tủy sống hay não, hoặc ở bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc ức chế tiểu cầu. Các trường hợp tụ máu trong tủy sống hay ngoài màng cứng đã được báo cáo khi dùng thuốc tiêm enoxaparin kết hợp với thủ thuật gây tê tủy sống/ngoài mang cứng hay chọc dò tủy sống, có thể gây liệt lâu dài hay vĩnh viễn. Nguy cơ xây ra những trạng này cao hơn khi dùng ống thông ngoài màng cứng hay do dùng đồng thời với các thuốc tác động lên cầm máu như thuốc kháng viêm không steroid, với chấn thương lặp đi lặp lại do gây tê tủy sống ngoài màng cứng hay chọc dò tủy sống, hoặc ở những bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật cột sống hoặc biến đạng cột sống. Xuất huyết nghiêm trọng bao gồm chảy máu trong sọ và sau màng bụng đã được báo cáo. Một số trường hợp này gây tử vong. Chảy máu có thể xây ra ở bất kỷ vị trí nào trong quá trình điều trị với thuốc tiêm enoxaparin. Cần truy tìm vị trí đang chây máu khi thấy có sự sụt giảm hematocrit hay huyết áp không giải thích được.

Giảm tiểu cầu: Giảm tiểu cầu có thể xây ra khi dùng thuốc tiêm Lomoh 40. Giảm tiểu cầu ở bất kỳ mức độ nào cũng nên được kiểm soát chặt chẽ. Nếu số lượng tiểu cầu xuống dưới 100.000/mm3, nên ngưng dùng thuốc tiêm Lomoh 40. Các trường hợp giảm tiểu cầu do heparin kèm với huyết khối cũng đã được nhận thấy trong các thực hành lâm sàng. Một số trường hợp này bị biến chứng nhồi máu cơ quan, thiếu máu ở chi, hay chết.

Tiền sử giảm tiểu cầu do heparin: Enoxaparin nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin.

Phương thức tái phân bổ mạch vành dưới da: Đề hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ xuất huyết sau khi đưa dụng cụ can thiệp vào mạch máu trong quá trình điều trị đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q và nhồi máu cơ tim cấp tính với nâng cao đoạn ST, tuân thủ chính xác khoảng cách khuyến cáo giữa các liều enoxaparin. Điều quan trọng là phải đạt được cầm máu tại chỗ sau khi đâm PCI. Trong trường hợp dụng cụ đưa vào mạch máu là loại kín được sử dụng, có thể loại bỏ vỏ bọc ngay. Nếu sử dụng phương pháp thủ công, vỏ bọc nên được loại bỏ 6 giờ sau lẫn tiêm enoxaparin IV/SC cuối cùng, liều quy định tiếp theo không được đưa sớm hơn 6 – 8 giờ sau khi loại bỏ vỏ bọc. Các vị trí thực hiện đưa dụng cụ nên được quan sát các dấu hiệu chảy máu hoặc hình thành khối máu tụ.

Phụ nữ có thai mang van tim nhân tạo: Việc sử dụng enoxaparin để điều trị dự phòng huyết khối tắc mạch trên phụ nữ có thai mang van tim nhân tạo không được nghiên cứu một cách đây đủ. Những trường hợp huyết khối cá biệt ở van tim nhân tạo trên phụ nữ có thai mang van tim nhân tạo dùng enoxaparin để đề phòng tai biến huyết khối tắc mạch đã được báo cáo sau khi thuốc được bán trên thị trường. Mặc dù mối liên hệ nhân quả chưa được xác lập, những sự cố gây tử vong này có thể là do hiệu quả chống đông của thuốc kém hoặc không đủ. Phụ nữ mang van tim nhân tạo có thể có nguy cơ huyết khối tắc mạch cao hơn trong khi có thai, và, khi mang thai, có một tỷ lệ cao hơn bị sẩy thai tử thai chết lưu, sẩy thai tự nhiên và sinh non. Vì vậy, theo dõi thường xuyên nồng độ đỉnh và mức độ kháng yếu tố Xa của thuốc, điều chỉnh liều khi cần thiết.

Xét nghiệm: định kỳ xét nghiệm công thức máu toàn phần, bao gồm số lượng tiểu cầu, xét nghiệm máu trong phân được khuyến cáo trong quá trình điều trị bằng enoxaparin tiêm. Khi dùng ở liều dự phòng khuyến cáo, các xét nghiệm đông máu thường xuyên như thời gian prothrombin (PT) và thời gian hoạt hóa một phần thromboplastin (aPTT) là biện pháp tương đối không nhạy để đánh giá tác dụng của enoxaparin tiêm, do đó không phù hợp để theo đối. Hoạt tính kháng yếu tố Xa có thể được sử dụng để theo dõi tác dụng chống đông của enoxaparin tiêm ở bệnh nhân suy thận nặng. Nếu trong quá trình điều trị tiêm enoxaparin có các chỉ số đông máu bất thường hoặc chảy máu xảy ra, hoạt tính kháng yếu tố Xa có thể được sử dụng để theo dõi những tác dụng chống đông của enoxaparin tiêm.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc tiêm Lomoh 40 ở bệnh nhân nhỉ chưa được xác định. Vì vậy, không dùng thuốc này cho trẻ em.

Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận, sự phơi nhiễm với enoxaparin natri tăng. Tất cả bệnh nhân nên được theo dõi cần thận về các dấu hiệu vả triệu chứng chảy máu. Vì sự phơi nhiễm với enoxaparin natri tăng đáng kể ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút), cần điều chỉnh liều đối với khoảng liều điều trị và phòng ngừa (xem Liều lượng và Cách dùng). Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa (Clcr 30-50 ml/phút) và nhẹ (Clcr 50-80 ml/phút)

Người già: Hiệu quả của thuốc tiêm Lomoh 40 ở người già (trên 65 tuổi) tương tự với những bệnh nhân trẻ tuổi hơn (dưới 65 tuổi). Nguy cơ chảy máu do thuốc tiêm Lomoh 40 tăng theo tuổi. Các tác dụng phụ nghiêm trọng cũng gia tăng theo tuổi đối với bệnh nhân sử dụng thuốc tiêm Lomoh 40. Không cho thấy thêm sự khác biệt nào khác về an toàn của thuốc tiêm Lơmoh 40 giữa bệnh nhân trẻ và Cần chú ý kỹ càng về khoảng cách liều dùng và các thuốc dùng đồng thời (đặc biệt là thuốc kháng tiểu cầu). Nên xem xét việc theo đối những bệnh nhân lớn tuổi có cân nặng đưới 45 kg và những người có nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Suy gan: Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân nhẹ cân: Khi tăng phơi nhiễm của enoxaparin natri với liều dự phòng (không điều chỉnh liều theo trọng lượng) đã quan sát thấy ở những phụ nữ có cân nặng thấp (<45 kg) và nam giới có cân nặng thấp (<57 kg). Tat cả những bệnh nhân nay nên được theo dõi cần thận các dấu hiệu và triệu chứng của chảy máu.

Bệnh nhân có van tim nhân tạo: Việc sử dụng enoxaparin chưa được nghiên cứu đẩy đủ để dự phòng huyết khối ở bệnh nhân có van tim nhân tạo và chưa được nghiên cứu đầy đủ để sử dụng lâu dài trong sẽ bệnh nhân này. Trường hợp cá biệt có xuất hiện huyết khối đã được báo cáo ở bệnh nhân có van tim nhân tạo, những người đã được nhận enoxaparin cho dự phòng huyết khối. Một số trường hợp là phụ nữ mang thai có xuất hiện huyết khối dẫn đến tử vong mẹ và thai nhi. Từ các dữ liệu không đầy đủ, bệnh tiềm ẩn và khả năng chống đông không đủ của thuốc chống đông gây phức tạp cho việc đánh giá các trường hợp này. Phụ nữ mang thai với van tim nhân tạo có thể có nguy cơ cao bị huyết khối.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Enoxaparin không ảnh hưởng lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không có nghiên cứu đẩy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu về sinh quái thai của enoxaparin trên chuột và thỏ đang mang thai không cho thấy bằng chứng nào về tác dụng sinh quái thai hay độc tính đối với thai nhi do enoxaparin. Vì những nghiên cứu về sinh sản nơi thú vật không phải luôn luôn tương ứng với con người, do đó thuốc này chỉ được dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết thuốc này có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc được bài tiết trong sữa người mẹ, nên thận trọng khi dùng thuốc tiêm Lomoh 40 cho phụ nữ có thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tụ máu (tụ máu do gây tê ngoài màng cứng, tụ máu trong tủy sống, ở vị trí tiêm chích, tụ máu do chụp X quang mạch máu, tụ máu ở thành bụng, tụ máu cơ đài chậu lớn) đã được ghi nhận sau khi tiêm dưới da enoxaparin. Xuất huyết trong gan, bệnh đám rối vùng thất lưng đã xảy ra ở bệnh nhân được điều trị với enoxaparin.

Khi gây tê tủy sống hay gây tê ngoài mảng cứng được thực hiện đồng thời với việc điều trị bằng heparin phân tử lượng thấp hay các dẫn xuất của heparin, nguy cơ tụ máu trục não tủy có thê gây liệt lâu dài hay vĩnh viễn. Nguy cơ nay tang khi dùng kỹ thuật gây tê bằng ống thông, thao tác chọc dò tủy sống/ngoài màng cứng nhiều lần hoặc gây chấn thương, và sử dụng thuốc tác động lên sự cầm máu (thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế tiểu cầu, hay các thuốc chống đông khác). Đã có nhiều báo cáo về sự hình thành khối tụ máu ở tủy sống hay ngoài màng cứng ở bệnh nhân được điều trị bằng enoxaparin đồng thời với gây tê tủy sống/ngoài màng cứng hay chọc dò tủy sống. Nguy cơ này tăng khi dùng đồng thời cácthuốc tác động lên sự cầm máu.

Tăng tiểu cầu là tác dụng phụ rất ít gặp do dùng enoxaparin. Trong các trường hợp báo cáo, số lượng tiểu cầu tăng đến 1200 /mm3 sau vài tuần điều trị. Số lượng tiểu cầu trở về bình thường sau khi ngưng điều trị.

Tăng không triệu chứng về các xét nghiệm chức năng gan (AST và ALT) lớn hơn gấp 3 lần giới hạn trên bình thường xảy ra ở bệnh được điều trị với enoxaparin. Sự tăng này có thể hồi phục được và hiếm khi có liên quan đến tăng bilirbin.

Phản ứng quá mẫn, ban đỏ dai dẳng, những nốt ban đỏ, ban đỏ kèm tróc da sau khi tiêm dưới da enoxaparin và cettoparin, cũng như heparin không phân đoạn.

Liệt vĩnh viễn là một biến chứng nghiêm trọng do xuất huyết trong cột sống xảy ra khi dùng heparin phân tử lượng thấp hay dẫn xuất của heparin. Xuất huyết hay tụ máu trong cột sống có thể xảy ra khi chế phẩm chứa heparin được sử dụng cùng lúc với gây tê tủy sống/ngoài màng cứng hay chọc dò tủy sống, Nguy cơ này tăng do 1) ống thông được đặt bên trong ống tủy sống để dùng thuốc giảm đau, 2) dùng các thuốc khác tác động lên cơ chế tạo cục máu đông, như thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế tiểu cầu, hay các thuốc chỗng đông khác, hoặc 3) chọc dò tủy sống/ngoài màng cứng nhiều lần hoặc gây chấn thương. Thầy thuốc lâm sàng nên cân nhắc kỹ càng giữa lợi ích với nguy cơ có thể có trước khi can thiệp vào dịch não tủy ở những bệnh nhân được điều trị chỉ định dùng thuốc chống đông đề ngừa huyết khối.

Đau, kích ứng tại chỗ tiêm, phản ứng tại chỗ tiêm (như là hoại tử da, nốt sẵn, viêm, rỉ nước), phản ứng dị ứng toàn thân (như ngứa, mày đay, phản ứng phản vệ), các trường hợp quá mẫn hiểm gặp, viêm mạch máu ở da, ban xuất huyết có thể xảy ra sau khi tiêm dưới da enoxaparin. Tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu kèm với huyết khối, thiếu máu, rối loạn đông máu (chảy máu, giảm thể tích huyết cầu), tăng kali huyết, các trường hợp tăng lipid huyết rất hiếm gặp đã được báo cáo do dùng thuốc tiêm Lomoh 40.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Chảy máu nặng chủ yếu là do kết hợp các nguy cơ và không tuân thủ cách điều trị đã được khuyến cáo. Cần phải chỉ định đúng và tuân theo các chỉ dẫn đã được khuyến cáo. Nếu thấy giảm tiểu cầu ở bất cứ mức độ nào, cần phải tiếp tục theo dõi tiểu cầu. Nếu thấy giảm tiểu cầu dưới 100 000/mm3, phải ngừng thuốc ngay.

Nếu chảy máu nặng, có thể dùng protamin sulfat (xem Quá liều và xử trí).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Trừ khi thật sự cần thiết, nên ngưng dùng các thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết trước khi bắt đầu liệu pháp dùng thuốc tiêm Lomoh 40. Các thuốc này bao gồm những thuốc như: thuốc chống đông, thuốc ức chế tiêu cầu bao gồm acid acetylsalicylic (và các dẫn chất), thuốc kháng viêm không steroid (gồm ketorolac, tromethamin, ticlopidin, clopidogrel), dipyridamol, hoặc sulfinpyrazon, dextran 40, glucocorticoid, các thuốc chống kết tập tiêu cầu khác bao gồm thuốc đối kháng glycoprotein IIb/1Ila. Nếu cần thiết phải dùng chung, cần theo dõi thí nghiệm và lâm sàng chặt chẽ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Ngẫu nhiên sử dụng quá liều thuốc tiêm Lomoh 40 có thể dẫn đến biến chứng chảy máu.

Xử trí: Thuốc tiêm Lomoh 40 có thể được trung hòa bằng protamin sulfat (dung dịch 1%) tiêm tĩnh mạch chậm. Liều protamin sulfat dùng phải bằng với liều thuốc tiêm Lomoh 40 đã sử dụng. 1mg protamin sulfat được dùng để trung hòa 1 mg enoxaparin natri, nếu tiêm enoxaparin natri trước đó 8 giờ) .Có thể nên tiêm truyền lần hai, 0,5 mg protamin sulfat cho 1 mg enoxaparin natri nếu aPTT được đo sau lần truyền đầu tiên từ 2 tới 4 giờ vẫn còn kéo dài. Không được dùng protamin sulfat sau khi tiêm Lomoh 40 12 giờ. Tuy nhiên, ngay cả khi dùng liều cao protamin, aPTT có thể vẫn tiếp tục kéo dài hơn tình trạng bình thường sau khi sử dụng heparin. Trong tất cả các trường hợp, tác động kháng-yếu tố Xa không bao giờ được trung hòa hoàn toàn (tối đa 60%). Phải thực hiện chăm sóc đặc biệt để tránh quá liều protamin sulfat. Sử dụng protamin sulfat có thể gây chứng giảm áp, và phản ứng phản vệ. Vì những phản ứng chết người, thường giống phản ứng phản vệ, được báo cáo xảy ra với protamin sulfat, do đó thuốc chỉ nên dùng khi có sẵn kỹ thuật hồi sức và điều trị sốc phản vệ để dùng khi cần thiết. Một liều duy nhất 46,4mg/kg enoxaparin tiêm dưới da thì có độc tính với chuột. Triệu chứng của nhiễm độc cấp tính là mất điều hòa, giảm vận động, khó thở, xanh tím, và hôn mê.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Enoxaparin là một heparin phân tử lượng thấp có đặc tính chống huyết khối. Các heparin phân tử lượng thấp là những phân đoạn hay những phần nhỏ của heparin quy ước (heparin không phân đoạn) gây ra sự chống đông máu khi dùng đường tiêm dưới da. Ở người, enoxaparin dùng đường tiêm dưới da (SC) được đặc trưng bởi một tỉ lệ cao hơn giữa hoạt tính kháng yếu tố Xa và kháng yếu tố Ila so với các tỉ lệ được thấy đối với heparin. Sự tăng đến tối đa 1,8 lần các giá trị kểm soát đã được thấy ở thời gian thrombin (TT) và thời gian thromboplastin hoạt hóa một phần (aPTT).

Cơ chế tác dụng:

Enoxaparin natri là một heparin có khối lượng phân tử thấp, khoảng 1/3 khối lượng phân tử của heparin thông thường (chưa phân đoạn) (4 500/12 000 daltons) có tác dụng chống đông máu, được chế tạo từ heparin niêm mạc ruột lợn bằng cách giảm khối lượng phân tử trong môi trường kiềm hợp chất ester benzyl của heparin. Thuốc làm tăng tác dụng đối với kháng thrombin III, nhưng khác với heparin không phân đoạn, có tỷ lệ hoạt tính kháng Xa (chống huyết khối) trên hoạt tính kháng IIa (chống thrombin) là 1 : 1; enoxaparin có đặc điểm là có hoạt tính kháng Xa cao và hoạt tính kháng IIa (kháng thrombin) thấp. Tỷ lệ giữa hai hoạt tính này khoảng 3,3 – 5,3. Enoxaparin có tác dụng chống huyết khối tương đương với heparin không phân đoạn, nhưng lại ít có nguy cơ gây chảy máu hơn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của enoxaparin natri tuyến tính trong khoảng liều dùng khuyến cáo. Sinh khả dụng của enoxaparin là 100% và thời gian đạt nồng độ đỉnh là 3-5 giờ sau khi tiêm dưới da. Thể tích phân bố của hoạt tính kháng yếu tố Xa ở những người tình nguyện khỏe mạnh là khoảng 4,3 lít. Các nghiên cứu trên động vật cho rằng enoxaparin ưu tiên tích lũy ở thận, gan, và lách. Enoxaparin bị thải trừ lượng lớn qua thận bằng cách lọc qua cầu thận. Sự phơi nhiễm yếu tố kháng yếu tố Xa ở trạng thái ổn định tăng không đáng kể khi rối loạn chức năng thận nhẹ (Clcr 40-50 ml/phút) và vừa (Clcr 30-50 ml/phút) sau khi tiêm dưới đa với liều lặp lại. Ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút), sự phơi nhiễm ở trạng thái ổn định tăng trung bình 65% sau khi dùng tiêm dưới da mỗi ngày 1 lần với liều lặp lại.

Enoxaparin natri chủ yếu bị chuyển hóa ở gan băng phản ứng khử sulfat và/hoặc khử trùng phân thành các tiểu phần có khối lượng phân tử thấp hơn có hoạt tính sinh học giảm nhiều. Thời gian bán thải của enoxaparin là khoảng 4,5 giờ sau khi dùng 1 liều tiêm dưới da (trong khoảng 3-6 giờ) và 7 giờ sau khi dùng liều lặp lại.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở 15 – 25 oC nguyên trong bao bì của nhà sản xuất. Không được để đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam