1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Donepezil hydrochloride
Phân loại: Thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể hồi phục (tác dụng trung tâm).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06DA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Servonex Tablets
Hãng sản xuất : Kusum Healthcare Pvt. Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén tan trong miệng: 5 mg, 10 mg.
Thuốc tham khảo:
| SERVONEX TABLETS 10 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Donepezil hydrochloride | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ do bệnh Alzhelmer từ nhẹ tới trung bình.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống.
Nên uống Servonex vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
Cho người lớn/người cao tuổi
Điều được bắt đầu ở liều 5 mg/ một ngày (uống 1 lần trong ngày). Nên uống Servonex vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều 5 mg /ngày nên được duy trì ít nhất là một tháng để có thể đánh giá những đáp ứng lâm sàng sớm nhất đối với việc điều trị cũng như giúp đạt được nồng độ donepezil hydrochlorid ở trạng thái ôn định. Sau một tháng đánh giá lâm sàng trong việc điều trị ở liều 5 mg /ngày, có thể tăng liều lên đến 10 mg /ngày (liều 1 lần mỗi ngày). Liều tối đa hàng ngày được đề nghị là 10 mg. Các liều lớn hơn 10 mg /ngày chưa được nghiên cứu trong thứ nghiệm lâm sàng.
Việc điều trị nên được bát đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh sa sút trí tuệ Alzheimer. Chẩn đoán nên dược thực hiện dựa theo hướng dẫn chính thức (như DSM IV, ICD 10). Trị liệu với donepezil hydroclorid chi nên được bắt đầu nếu người chăm sóc có mặt để thường xuyên theo dõi lượng thuốc uống của bệnh nhân. Việc duy trì điều trị có thể được tiếp tục khi vẫn còn lợi ích điểu trị cho bệnh nhân. Do đó, cần đánh giá lại hiệu quả lâm sàng một cách đều đặn. Việc ngưng điều trị nên được cân nhắc khi có bằng chứng về việc hết hiệu lực điều trị. Không thể dự đoán được đáp ứng thuốc với mỗi cá nhân
Khi ngưng điều trị có thể thấy sự giảm dần những tác dụng có lợi của donepezil.
Bệnh nhân suy gan, suy thận
Một phác đồ liều tương tự có thể được dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan ở mức độ nhẹ hoặc vừa vì những tình trạng này không ảnh hưởng đến độ thanh thải của donepezil hydrochlorid.
Do tăng tiếp xúc trong bệnh nhân suy gan nhẹ từ nhẹ đến trung bình có thể xảy ra, nên tăng dựa vào khả năng chịu thuốc của mỗi bệnh nhân. Không có thông tin cho bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em
Không nên dùng Servonex cho trẻ em dưới 18 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng Servonex cho bệnh nhân nhạy cảm với donepezil hydrochlorid, các dẫn xuất của piperidin hoặc các thành phần khác của thuốc..
4.4 Thận trọng:
Sử dụng Servonex cho bệnh nhân bị sa sút trí tuệ nặng do Alzheimer, các loại sa sút trí tuệ và suy giảm trí nhớ khác (như Giảm nhận thức do tuổi già) vẫn chưa được nghiên cứu.
Thuốc gây mê: Donepezil là chất ức chế enzym cholinesterase có khả năng tăng cường sự giãn cơ loại succinylcholin trong quá trình gây mê.
Hệ tuần hoàn:: Do tác dụng dược lý của thuốc này, các chất ức chế men cholinesterase có thể có các tác động cường đối giao cảm trên nhịp tim (như làm chậm nhịp tim). Khả năng chịu tác dụng này có thể đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân có “hội chứng nhịp xoang bệnh lý” hoặc những bệnh lý dẫn truyền trên thất của tim, như chẹn dẫn truyền xoang nhĩ hay block nhĩ-thất.
Đã có những báo cáo về ngất hay đột qụy. Bệnh nhân nên được theo dõi về khả năng bị ngừng tim hoặc nghỉ xoang kéo dài.
Hệ tiêu hóa: Những bệnh nhân có nguy cơ cao loét đường tiêu hóa, chẳng hạn như những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (non steroidal antiinflammatory drug; NSAID) cần được theo dõi các triệu chứng đường tiêu hóa. Tuy nhiên, những nghiên cứu lâm sàng về Servonex cho thấy không có sự gia tăng nào liên quan đến giả dược trong tỷ lệ loét tiêu hóa hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Hệ bài tiết: Dù chưa được ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng về donepezil, nhưng các thuốc có tác dụng giống cholin có thể gây ra bí tiểu.
Hệ thần kinh: Động kinh: Các thuốc có tác dụng giống cholin được cho rằng có khà năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiệu của bệnh Alzheimer. Các thuốc có tác dụng giống cholin có thể làm nặng thêm hoặc gây ra các triệu chứng ngoại tháp.
Hội chứng thần kinh ác tính (Neuroleptic Malignant Syndrome: NMS): Là một hội chứng có thể gây tử vong, đặc trưng bởi các triệu chứng như tăng thân nhiệt, cứng cơ, thay đổi nhận thức, tăng creatin phosphokinase huyết tương, được báo cáo có xảy ra khi dùng donepezil (hiểm khi), chủ yếu ở bệnh nhân dừng phối hợp với thuốc chống loạn thần. Các dấu hiệu khác bao gồm tiêu cơ vân, suy thận cấp. Nêu ở bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng của NMS hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân thì nên ngừng thuốc.
Hệ hô hấp: Do các tác dụng giống cholin của thuốc, nên cẩn thận khi kê toa các chất ức chế cholinesterase cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn. Không nên dùng phối hợp với các thuốc ức chế acetylcholinesterase khác, các chất chủ vận hoặc chất đối kháng với hệ acetylcholin.
Suy gan nặng: Không có dữ liệu đối với bệnh nhân bị suy gan nặng.
Lactose và Glucose: Viên nén Servonex có chứa lactose và bột ngô. Những bệnh nhân có những tình trạng di truyền hiếm như không hấp thu galatose, suy giảm lactose hoặc hấp thụ kém glucose-galactose không nên dùng thuôc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Donepezil có ảnh hưởng nhỏ tới trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh sa sút trí tuệ có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hơn nữa, donepezil có thể gây ra mệt mỏi, chóng mặt và chuột rút, nhất là khi mới bắt đầu dùng thuốc hoặc tăng liều. Bác sĩ điều trị nên thường xuyên đánh giá khả năng lái xe và vận hành máy móc trên bệnh nhân sử dụng donepezil.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Vẫn chưa có đầy đủ thông tin về việc dùng donepezil trên phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai nhưng có xảy ra độc tính trên số tử sản và số chuột còn sống sót sau khi sinh. Nguy cơ tiềm tàng ở người vẫn chưa được xác định. Không nên dùng Servonex khi đang mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Donepezil tiết được vào sữa chuột mẹ. Vẫn chưa biết donepezil hydrochlorid có tiết được vào sữa mẹ hay không và vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên phụ nữ đang cho con bú. Không nên cho con bú khi đang dùng donepezil.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy, co cứng cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn và mất ngủ.
Những tần suất của tác dụng không mong muốn dựa trên phân loại dưới đây: rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), ít gặp (>1/1.000, <1/100) và hiếm gặp (>1/10.000, <1/1.000).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Phổ biến: cảm thông thường
Rối loạn trao đối chất và dinh dưỡng
Phố biến: kém ăn
Rối loạn tâm lý:
Phổ biến: Ảo giác, khích động, tính tình hung hãng**
Rối loạn hệ thần kinh
Phổ biến: ngất*, chóng mặt
Không phổ biến: Động kinh*
Hiểm: hội chứng ngoại tháp
Rối loạn tim mạch
Không phô biến: chậm nhịp tim
Hiểm: block xoang nhi va block nhi that.
Rối loạn tiêu hóa
Rất phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn
Phổ biến: Nôn mửa, Đau bụng
Không phô biến: chảy máu đạ dày, loét dạ dày
Rối loạn chức nang gan- mật
Hiểm: rồi loạn chức năng gan bao gồm viêm gan***
Rối loạn da và mô dưới da
Phổ biến: Ngứa, phát ban
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Phổ biên: chuột rút
Rối loạn hệ tiết niệu
Phổ biến: Khó kiểm chế bài tiết
Rối loạn tổng thể
Rất phô biến: Nhức đầu
Phổ biến: đau đớn, kiệt sức
Điều tra
Không phổ biến: tăng nhẹ nồng độ huyết thanh cua creatine kinase trong cơ
Chấn thương và độc tính
Phố biến: tai nạn
#Trong khi nghiên cứu bệnh nhân về ngất và động kinh nên theo dõi đến khả năng bị ngừng tim hoặc nghỉ xoang kéo dài
** Những báo cáo vẻ ảo giác, khích động, tính tình hung hăng đã được chữa bằng cách giảm liều hoặc ngừng điều trị.
*** Trong trường hợp rối loạn chức năng gan không giải thích được, nên cân nhắc dừng dùng Servonex.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong các trường hợp xảy ra ảo giác, tình trạng kích động và hành vi hung hăng, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị với donepezil. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan không rõ nguyên nhân, nên cân nhắc việc ngừng điều trị với donepezil.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Donepezil hydrochloride và/hoặc bất kỳ sản phẩm chuyển hóa nào của nó cũng không ức chế quá trình chuyển hóa theophylline, warfarin, cimetidine hoặc digoxin ở người. Sự chuyển hóa donepezil hydrochloride không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời digoxin hay cimetidine. Các nghiên cứu in vitro cho thấy isoenzyme 3A4 và một phần nhỏ của isoenzyme 2D6, trong hệ thống cytochrome P450 có ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của donepezil. Các nghiên cứu về tương tác thuốc đã được thực hiện in vitro chứng tỏ rằng ketoconazole, chất ức chế CYP3A4 và quinidine, chất ức chế CYP2D6, ức chế chuyển hóa của donepezil. Do đó những chất này cũng như những chất ức chế CYP3A4, như itraconazole và erythromycine, và chất ức chế CYP2D6, như fluoxetine, có thể gây ức chế chuyển hóa của donepezil. Trong một nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh, ketoconazole làm tăng nồng độ trung bình của donepezil khoảng 30%. Các tác nhân gây cảm ứng enzyme, như rifampicin, phenytoin, carbamazepine và rượu có thể làm giảm nồng độ donepezil. Vì mức độ của tác động ức chế hoặc cảm ứng chưa được biết rõ, việc sử dụng thuốc kết hợp như thế nên thận trọng. Donepezil hydrochloride có khả năng ảnh hưởng đến những thuốc có hoạt tính kháng cholinergic. Nó cũng có khả năng tác động hiệp lực khi điều trị đồng thời với các thuốc như succinylchloine, các thuốc ức chế thần kinh-cơ khác, hay các chất chủ vận cholinergic hoặc các thuốc chất ức chế beta.
4.9 Quá liều và xử trí:
Liều gây chết trung bình ước tính của donepezil hydrochloride sau khi dùng một liều uống duy nhất ở chuột nhắt là 45 mg/kg và chuột cống là 32 mg/kg, tương đương khoảng 225 lần và 160 lần liều tối đa 10 mg/ngày.
Các dấu hiệu do sự kích thích cholinergic liên quan tới thuốc đã được quan sát ở động vật bao gồm giảm vận động tự phát, năm sắp, đi đứng lảo đảo, chảy nước mắt, co giật, suy hô hấp, tiết nước bọt, co đồng tử, rung cơ cục bộ và giảm nhiệt độ cơ thê.
Việc dùng quá liều các chất ức chế cholinesterase có thé sé gay ra con cholinergic biểu thị bằng buồn nôn, nôn mửa, tiết nướcbọt, dé mồ hôi, chậm nhịp tim, giảm huyết áp, suy hô hấp, té ngã và co giật. Suy yếu cơ có thế dẫn đến tử vong nếu ảnh đến các cơ hô hấp.
Nên áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ trong trường hợp quá liều. Các thuốc kháng cholinergic bậc 3 như atropin có thể được dùng để giải độc khi dùng quá liều Servonex. Liều khuyến cáo của atropin sulfat là: một liều ban đầu 1.0 vào 2.0 mg tiêm truyền tĩnh mạch và những liều sau dựa theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Những phản ứng không điên hình trên huyết áp và nhịp tìm đã được báo cáo khi dùng đồng thời các thuốc có tác dụng giống cholin với các chất kháng cholinergic bậc 4 như là glyeopyrrolat. Chưa biết donepezil hydrochlorid và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có thé bi bài tiết ra ngoài nhờ thâm tách hay không (thâm tách máu, thẩm tách màng bụng, siêu lọc máu).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Donepezil hydrochloride là chất ức chế chuyên biệt và có hồi phục acetylcholinesterase là một cholinesterase chiếm ưu thế trong não. Trong thử nghiệm in vitro, donepezil hydrochloride ức chế enzyme này mạnh hơn 1.000 lần so với butyrylcholinesterase, một enzyme hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương.
Ở những bệnh nhân giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer tham gia vào thử nghiệm lâm sàng, việc dùng Servonex liều duy nhất hàng ngày từ 5mg đến 10 mg tạo ra sự ức chế hoạt tính men acetylcholinesterase ở trạng thái cân bằng (đo ở màng tế bào hồng cầu) lần lượt là 63,6% và 77,3% khi đo ở liều sau cùng. Tác động ức chế acetylcholinesterase của donepezil hydrochlorid (AChE) ở tế bào hồng cầu tương tự như ở vỏ não. Thuốc này không phải là thuốc điều trị tiệt căn. Tất cả bệnh nhân sẽ tiếp tục biểu hiện dấu hiệu tiến triển cơ bản của bệnh học thần kinh
Tính hiệu quả của việc điều trị chứng sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer bằng SERVONEX đã được nghiên cứu trong 4 thử nghiệm giả được, 2 thử nghiệm kéo dài 6 tháng và 2 thử nghiệm kéo dài 1 năm. Trong thử nghiệm lâm sàng kéo dài 6 tháng, việc phân tích hiệu quả của việc điều trị bằng donepezil dựa trên sự kết hợp của 3 tiêu chuẩn: thang điểm ADAS-cog (đánh giá khả năng nhận thức), cảm tưởng dựa trên phỏng vấn lâm sàng của thầy thuốc về sự thay đổi với các dữ liệu của người chăm sóc (đánh giá toàn thể chức năng – CIBIC) và thang điểm đánh giá các hoạt động sống hàng ngày trong thang điểm đánh giá sa sút trí tuệ trên lâm sàng (đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng, gia đình, sở thích và chăm sóc cá nhân).
Những bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn liệt kê dưới đây được xem là có đáp ứng điều trị.
Kết quả = Tăng chỉ số ADAS-cog ít nhất 4 điểm
Không suy giảm CIBIC+
Không suy giảm Activies of Daily Living Subscale of the Clinical Dementia Rating Scale.

Servonex làm tăng có ý nghĩa thống kê phụ thuộc vào liễu trên tỷ lệ bệnh nhân được điều trị.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc là một chất đối kháng cholinesterase gắn thuận nghịch vào cholinesterase (như acetylcholinesterase) và làm bất hoạt chất này và như vậy ức chế sự thủy phân của acetylcholin. Điều này làm tăng nồng độ acetylcholin ở các synap cholinergic. Hoạt tính kháng acetylcholinesterase của donepezil tương đối đặc trưng đối với acetylcholinesterase ở não so với sự ức chế của butyrylcholinesterase ở các mô ngoại biên.
Sự thiếu hụt acetylcholin do mất chọn lọc các tế bào thần kinh cholinergic ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương, nhân trám và hồi hải mã, và cũng tại các hạch nền và hạ khâu não được thừa nhận là một trong các đặc trưng sinh lý bệnh học đầu tiên của bệnh Alzheimer làm mất trí nhớ và thiếu hụt nhận thức. Vì vỏ não thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh này đã giải thích được một số biểu hiện lâm sàng của sự sa sút trí tuệ nhẹ và vừa, nên việc tăng cường chức năng cholinergic bằng một thuốc ức chế acetylcholinesterase như tacrin hoặc donepezil là một trong các phương pháp điều trị. Vì nhiều hệ thống tế bào thần kinh trung tâm cuối cùng đi đến thoái hóa rộng ở bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer, nên về lý thuyết, hiệu lực của các thuốc kháng cholinesterase có thể giảm sút khi bệnh tiến triển và khi còn ít tế bào thần kinh cholinergic hoạt động.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được khoảng 3 đến 4 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tỷ lệ với liều dùng. Thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối khoảng 70 giờ, như vậy việc dùng liều duy nhất hàng ngày nhiều sẽ đưa đến sự tiếp cận dần trạng thái ổn định. Trạng thái gần như ổn định đạt được trong vòng 3 tuần sau khi bắt đầu trị liệu. Một khi đạt được trạng thái ổn định, nồng độ donepezil hydrochloride trong huyết tương và hoạt tính về dược lực học liên quan cho thấy có rất ít thay đổi.
Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của donepezil hydrochloride.
Phân bố: Khoảng 95% donepezil hydrochloride gắn với protein huyết tương người. Sự gắn kết với protein huyết tương của 6-O-desmethyl donepezil dạng chuyển hóa hoạt động chưa được biết rõ. Sự phân bố donepezil hydrochloride ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu trên quy mô lớn tiến hành trên những người nam tình nguyện khỏe mạnh, 240 giờ sau khi dùng liều duy nhất 5mg donepezil hydrochloride được đánh dấu 14C, khoảng 28% chất đồng vị đánh dấu vẫn chưa thu hồi được. Chứng tỏ rằng donepezil hydrochlroid và các chuyển hóa có thể tồn tại trong cơ thể lên đến 10 ngày..
Chuyển hóa/bài tiết: Donepezil hydrochloride được đào thải trong nước tiểu ở cả hai dạng không thay đổi và dạng chuyển hóa bởi hệ thống cytochrome P450 thành nhiều chất chuyển hóa, không phải tất cả các chất chuyển hóa này đều được xác định. Sau khi dùng liều duy nhất 5mg donepezil hydrochloride được đánh dấu bằng 14C, mức phóng xạ trong huyết tương, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm liều dùng, hiện diện chủ yếu ở dạng donepezil hydrochloride không thay đổi (30%), 6-O-desmethyl donepezil (11% – chất chuyển hóa duy nhất thể hiện hoạt tính tương tự với donepezil hydrochloride), donepezil-cis-N-oxide (9%), 5-O-desmethyl donepezil (7%) và dạng liên hợp glucuronide của 5-O-desmethyl donepezil (3%).
Khoảng 57% tổng lượng phóng xạ đã dùng được thu hồi lại từ nước tiểu (17% ở dạng donepezil không đổi), và 14,5% được thu hồi lại từ phân, cho thấy sự biến đổi sinh học và sự đào thải qua nước tiểu là đường thải trừ chủ yếu. Không có dấu hiệu nào cho thấy donepezil hydrochloride và/hoặc bất kỳ chất chuyển hóa nào của nó tham gia chu trình gan ruột.
Nồng độ donepezil trong huyết tương giảm theo thời gian bán hủy khoảng 70 giờ.
Giới tính, chủng tộc và tiền sử hút thuốc lá không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với nồng độ donepezil hydrochloride trong huyết tương. Dược động học của donepezil chưa được nghiên cứu một cách chính thức ở những người cao tuổi khỏe mạnh hoặc ở những bệnh nhân bị sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer hoặc bệnh nhân bị sa sút trí tuệ do mạch máu. Tuy nhiên nồng độ trung bình trong huyết tương của những bệnh nhân gần như tương đương với những người tình nguyện khỏe mạnh trẻ tuổi.
bệnh nhân suy gan nhẹ và trung có tăng nồng độ donepezil ổn định cao hơn, AUC trung bình 48% và Cmax trung bình 39%.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có thông tin
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam