Falcidin (Dihydroartemisinin + Piperaquine)

Dihydroartemisinin + Piperaquine – Falcidin

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Falcidin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Falcidin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dihydroartemisinin + Piperaquine

Phân loại: Thuốc kháng kí sinh trùng. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01BF05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Falcidin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha hỗn dịch uống, mỗi chai 18gram chứa: Piperaquin phosphat 640 mg, dihydroartemisinin 80 mg.

Thuốc tham khảo:

FALCIDIN 80/640
Mỗi chai 18gr bột pha hỗn dịch có chứa:
Piperaquin………………………….640 mg
Dihydroartemisinin………………………….80 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Falcidin 80/640 (Dihydroartemisinin + Piperaquine)

FALCIDIN
Mỗi chai 25gr bột pha hỗn dịch có chứa:
Piperaquin………………………….1920 mg
Dihydroartemisinin………………………….240 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Falcidin (Dihydroartemisinin + Piperaquine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị sốt rét các thể do kí sinh trùng P.Falciparum, P.Vivax và các loại kí sinh trùng sốt rét khác, đặc biệt sốt rét ác tính đa kháng thuốc.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Uống thuốc sau bữa ăn.

Cho nước đến vạch 80 ml, đậy nắp chai và lắc mạnh để đạt sự phân tán đồng nhất. Bổ sung thêm nước đến vạch 80 ml. Thể tích của hỗn dịch thu được là 80 ml. Lắc đều trước khi sử dụng.

Liều dùng:

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Uống thuốc liên tục 3 ngày. Liều lượng tính theo lứa tuổi như sau:

TuổiNgày 1Ngày 2
(Sau 24 giờ)
Ngày 3
(Sau 48 giờ)
Tổng liều sử dụng
Giờ đầuSau 8 giờ
Dưới 3 tuổi20 ml20 ml20 ml20 ml80 ml (1 chai)
3 – dưới 8 tuổi40 ml40 ml40 ml40 ml160 ml (2 chai)
8 – dưới15 tuổi60 ml60 ml60 ml60 ml240 ml (3 chai)
Từ 15 tuổi trở lên80 ml80 ml80 ml80 ml320 ml (4 chai)

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của FALCIDIN.

4.4 Thận trọng:

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Không dùng FALCIDIN để phòng bệnh sốt rét.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây các tác dụng phụ tim đập nhanh, nhức đầu và chóng mặt, cần lưu ý khi sử dụng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tránh sử dụng FALCIDIN cho phụ nữ mang thai (nhất là 3 tháng đầu thai kỳ) và phụ nữ cho con bú trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh sử dụng FALCIDIN cho phụ nữ mang thai (nhất là 3 tháng đầu thai kỳ) và phụ nữ cho con bú trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường nhẹ và thoáng qua: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon, ngứa da, đỏ da,…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng phối hợp với các chất có tác dụng antioxidant như vitamin E, vitamin C, glutathion,…vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.

Các thuốc kháng acid có thể làm giảm sự hấp thu thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

FALCIDIN là thuốc chống sốt rét phối hợp giữa Piperaquine và Dihydroartemisinin trong cùng một công thức. Thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, độc tính thấp, an toàn và thời gian trị liệu ngắn. Thuốc được dùng điều trị hầu hết các thể sốt rét kể cả các chủng đã đề kháng với các thuốc sốt rét như chloroquine, dẫn chất 4– aminoquinoline, proguanil, pyrimethamine và các thuốc kết hợp giữa pyrimethamine với sulfonamide. FALCIDIN có hiệu lực ức chế mạnh và tiêu diệt thể bào tử của các chủng Plasmodium và do đó làm giảm sự truyền nhiễm bệnh sốt rét.

Dihydroartemisinin:

Dihydroartemisinin chủ yếu làm cản trở cấu trúc màng của các thể tự dưỡng (thể vô tính trong hồng cầu) như: làm xoắn màng không bào tiêu hóa, làm trương nở ty lạp thể và màng nhân, tách ribosom khỏi mô lưới nội chất dẫn đến sự tạo thành không bào trong tế bào chất và tự thực bào. Ngoài ra, còn làm suy yếu về mặt sinh hóa của sự tổng hợp protein và acid nucleic.

Piperaquine phosphate :

Piperaquine phosphate làm cản trở chức năng sinh lý của màng không bào tiêu hóa của các thể tự dưỡng dẫn đến sự tự thực bào của ký sinh trùng.

Cơ chế tác dụng:

Dihydroartemisinin:

Dihydroartemisinin chủ yếu làm cản trở cấu trúc màng của các thể tự dưỡng (thể vô tính trong hồng cầu) như: làm xoắn màng không bào tiêu hóa, làm trương nở ty lạp thể và màng nhân, tách ribosom khỏi mô lưới nội chất dẫn đến sự tạo thành không bào trong tế bào chất và tự thực bào. Ngoài ra, còn làm suy yếu về mặt sinh hóa của sự tổng hợp protein và acid nucleic.

Piperaquine phosphate :

Piperaquine phosphate làm cản trở chức năng sinh lý của màng không bào tiêu hóa của các thể tự dưỡng dẫn đến sự tự thực bào của ký sinh trùng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dihydroartemisinin:

Sau khi uống, Dihydroartemisinin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương trong vòng 1 giờ, thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Phân bố rộng rãi đến gan, thận và mật. Khoảng 80% được bài tiết qua nước tiểu và phân trong 24 giờ sau khi uống. Dihydroartemisinin được chuyển hóa thành 2 dạng không có hoạt tính là deoxydihydroartemisinin và dihydroxydihydroartemisinin.

Piperaquine phosphate :

Sau khi uống, khoảng 80– 90% Piperaquine phosphate được hấp thu trong 24 giờ. Phân bố rộng rãi trong cơ thể chủ yếu ở gan, thận, phổi và lá lách. Khoảng 25% liều dùng được chuyển hóa ở gan trong 8 giờ sau khi uống. Thuốc thải trừ chậm, thời gian bán thải khoảng 9 ngày. Bài tiết qua mật bởi chu trình gan ruột.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược khác: Crospovidone, Kyron, Sucralose, Bột hương dâu, Tinh dầu dâu, Acid citric monohydrate, Màu Sunset yellow dye, Màu đỏ Ponceau dye, Đường RE.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô (độ ẩm 70%), nhiệt độ 30oC, tránh ánh sáng.

Hỗn dịch sau khi pha bảo quản ở nhiệt độ phòng tối đa 7 ngày. Nếu để ở tủ lạnh, thời gian sử dụng tối đa 14 ngày.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Falcidin 80/640 do Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar sản xuất (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM