Thuốc Neurovan-75 capsule là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Neurovan-75 capsule (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pregabalin (Pregabaline)
Phân loại: Thuốc chống co giật, thuốc giảm đau.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX16.
Biệt dược gốc: Lyrica.
Biệt dược: Neurovan-75 capsule
Hãng sản xuất : Aristopharma Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng: 75 mg.
Thuốc tham khảo:
| NEUROVAN-75 CAPSULE | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Pregabaline | …………………………. | 75 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đau thần kinh: Neurovan-75 capsule được chỉ định trong điều trị đau thần kinh cho người lớn.
Động kinh: Neurovan-75 capsule được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ trong động kinh cục bộ, có hoặc không kết hợp điều trị tổng quát với bệnh nhân trên 12 tuổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Neurovan-75 capsule được uống cùng với thức ăn hoặc không
Liều dùng:
Đau thần kinh:
Liều khởi đầu đề nghị với pregabalin là 75 mg dùng 2 lần/ngày (150 mg/ngày), cùng thức ăn hoặc không. Trên các thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả của pregabalin được chứng minh trên bệnh nhân dùng liều từ 150-600 mg/ngày. Với phần lớn bệnh nhân, liều 150 mg chia 2 lần/ngày là liều tối ưu.
Hiệu quả của pregabalin được thấy rõ trong tuần đầu tiên. Tuy nhiên, tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 150 mg chia 2 lần/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 300 mg chia 2 lần/ngày sau tuần kế tiếp.
Động kinh:
Liều khởi đầu đề nghị với pregabalin là 75 mg dùng 2 lần/ngày (150 mg/ngày), dùng kèm hoặc không kèm thức ăn. Trong thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả của pregabalin được thể hiện trên các bệnh nhân dùng liều từ 150- 600 mg/ngày. Với hầu hết bệnh nhân, liều 150 mg chia làm 2 lần là liều tối ưu.
Hiệu quả của pregabalin được thấy rõ ngay trong tuần điều trị đầu tiên. Tuy nhiên, tùy theo sự dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng từ 150 mg dùng 2 liều sau 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 300 mg dùng 2 liều sau tuần kế tiếp.
Không cần thiết phải theo dõi nồng độ pregabalin huyết tương trong điều trị với pregabalin. Pregabalin không thay đổi nồng độ huyết tương các thuốc chống co giật thường dùng. Tương tự như vậy, các thuốc chống co giật thường dùng cũng không ảnh hưởng đến nồng độ pregabalin huyết tương.
Đau thần kinh và động kinh:
Theo các thực hành lâm sàng hiện tại, nếu ngưng điều trị pregabalin, cần ngưng từ từ trong tối thiểu 1 tuần.
Bệnh nhân suy thận: Pregabalin được trải trừ nguyên dạng chủ yếu qua thận, thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin, giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo hệ số thanh thải creatinin (ClCr), được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức:
CLcr(mL/phút)=[{1,23 x [140-tuổi (năm)] x cân nặng (kg)}/nồng độ creatinin huyết thanh (μmol/L)] x F
Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết thanh nhờ thẩm tách máu (50% thuốc sau 4 giờ). Với các bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, liều dùng bổ trợ nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (xem bảng 1).
Bảng 1: Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận
| Thanh thải creatinin (CLcr) (mL/min) | Tổng liều dùng hằng ngày * | Chế độ trị liệu | |
| Liều khởi đầu (mg/ngày) | Liều tối đa (mg/ngày) | ||
| ≥ 60 | 150 | 600 | 2 lần/ngày |
| ≥ 30 – < 60 | 75 | 300 | 1 hoặc 2 lần/ngày |
| ≥ 15 – < 30 | 25-50 | 150 | 1 hoặc 2 lần/ngày |
| < 15 | 25 | 75 | 1 lần/ngày |
| Liều bổ trợ sau thẩm tách máu (mg) | |||
| 25 | 100 | liều đơn+ | |
* Tổng liều (mg/ngày) cần chia như được chỉ định trong cách dùng theo mg/ngày
+ Liều bổ sung là liều đơn bổ sung
Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan.
Dùng thuốc trên thiếu niên (12-17 tuổi): Các bệnh nhân thiếu niên bị động kinh có thể dùng liều như người lớn.
Hiệu quả và an toàn của Pregabalin trên các bệnh nhân dưới 18 tuổi bị đau thần kinh chưa được thiết lập.
Dùng thuốc cho người già: Không cần chỉnh liều với người già trừ trong trường hợp tổn thương chức năng thận (xem bảng 1)
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với pregabalin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Tác động liên quan đến thị giác: Đã có báo cáo về phản ứng có hại lên thị giác khi sử dụng pregabalin bao gồm mất tầm nhìn, mờ hình ảnh hay các thay đổi khác thoáng qua của thị giác. Cần ngừng pregabalin để cải thiện các triệu chứng của thị giác.
Triệu chứng khi ngưng thuốc: Ngưng ngắn hạn sau thời gian điều trị lâu dài với pregabalin, triệu chứng cai nghiện đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng xảy ra bao gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, triệu chứng gợi ý nghiện thuốc. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng này khi bắt dầu điều trị.
Có ý nghĩ và hành vi tự sát: Ý nghĩ và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một vài chỉ định. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu, xem xét điều trị thích hợp.
Các bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu enzym Lapplatase hoặc kém hấp thu glucosc-galatose không dùng thuốc này.
Theo các thực hành lâm sàng hiện tại, một số bệnh nhân đái tháo đường tăng cân khi dùng pregabalin cần điều chỉnh việc dùng các thuốc hạ đường huyết.
Điều trị bằng pregabalin thường xảy ra chóng mặt và buồn ngủ, có thể tăng nguy cơ phải được dẫn cần thận trọng cho đến khi quen với các ảnh hưởng có thể của thuốc.
Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Pregabalin có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Do vậy, bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm khác cho đến khi xác định được thuốc có ảnh hưởng đến việc thực hiện các tác động này không.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có các dữ liệu đầy đủ về dùng pregabalin trên phụ nữ có thai.
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng gây độc trên khả năng sinh sản. Nguy cơ về rủi ro trên người chưa được biết. Do vậy pregabalin không dùng khi mang thai trừ khi lợi ích mang thai cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn những khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết được pregabalin có thể bài tiết qua sữa người hay không. Tuy nhiên, thuốc có xuất hiện trong sữa chuột. Do vậy, không được nuôi con bằng sữa mẹ khi đang dùng thuốc..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất thường gặp (1/10 ≤ ADR)
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Tăng cảm giác ngon miệng.
Cảm giác hứng khởi, sự nhằm lẫn, mất định hướng, giảm khả năng tình dục, khó chịu.
Rối loạn chú ý, vụng về, suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ, run, nói khó khăn. ngứa ran, tê, thờ ơ.
Mất ngủ, mệt mỏi, cảm giác bất thường.
Nhìn mờ, nhìn đôi.
Sưng, bao gồm cả các chỉ.
Cảm giác say rượu, rỗi loạn đáng đi.
Tăng cân.
Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau tay chân.
Viêm họng.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
Chán ăn, sụt cân, hạ đường huyết, đường huyết cao.
Trầm cảm, lo âu, thay đổi tâm trạng, tìm kiếm từ ngữ khó khăn, ảo giác, bất thường giấc mơ. hoảng loạn, sự thờ ơ, hung hăng, suy giảm tỉnh thần, suy nghĩ khó khăn, tăng ham muốn tình dục, có vấn đề về khả năng hoạt động tinh duc bao gồm cả không đạt được cực khoái, trì hoãn xuất tinh.
Thay đổi về thị lực, mắt chuyển động bất thường, thay đổi tầm nhìn, mặt khi đứng, da nhạy cảm, mất vị giác, cảm giác nóng rát, run, giảm ý thức, mất ý thức, ngất xỉu, tăng nhạy cảm với tiếng ồn, cảm thấy không khỏe.
Khô mắt, sung mắt. đau mắt, mỏi mắt, chảy nước mắt, ngứa mắt.
Rối loạn nhịp tim, tăng nhịp tim, huyết áp thấp, huyết áp cao, thay đôi nhịp tim, suy tim.
Sốt, nóng bừng.
Khó thở, khô mũi, nghẹt mỏi.
Gia tăng tiết nước bọt, ợ nóng, tê xung quanh miệng.
Đổ mồ hôi, phát ban, ớn lạnh, sốt.
Giật cơ, sưng khớp, cứng cơ, đau bao gồm đau cơ, đau cổ.
Đau vú
Khó hoặc đau khi đi tiểu, tiểu không tự chủ.
Suy nhược, khát nước, đau thắt ngực.
Thay đổi kết quả xét nghiệm máu và gan (tăng phosphokinase, creatinin huyết thanh, alanin aminotransferase cao, aspartase aminotransferase cao, giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng creatinin huyết, giảm kali máu.)
Quá mẫn, sưng mặt, ngứa, nổi mê đay, chảy nước mũi, chảy máu mũi, ho, ngáy.
Đau trong kỳ kinh nguyệt.
Lạnh tay chân.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000)
Cảm giác bất thường về khứu giác, thị giác, thay đổi nhận thức sâu sắc, giảm độ sáng, mắt thị lực.
Giãn đồng tử.
Khó khăn trong việc nuốt.
Chuyển động chậm.
Khó khăn trong việc viết đúng.
Tăng dịch ở bụng.
Có chất lỏng trong phổi.
Co giật.
Những thay đổi trong việc ghi chép các thay đổi điện tâm đồ (ECG) ở trung tâm tương ứng với rối loạn nhịp tim.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc. 4% người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngừng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người bệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt.
Phải ngừng thuốc khi bị bệnh cơ, hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần mức cao của giới hạn bình thường. Phải ngừng thuốc khi có tăng cân, phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước.
Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin; do đó, trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin, cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.
Ngoài ra, cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chống động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hãn, tấn công, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo dõi sát người bệnh.
Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do pregabalin được thải trừ chính qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (< 2%) của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa, không kìm hãm chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm (in vitro), và không gắn với protein huyết tương, pregabalin không tạo ra tương tác, hoặc bị tương tác dược động học.
Các nghiên cứu in vivo không cho thấy liên quan về tương tác dược động học lâm sàng với phenytoin, carbamazepine, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hoặc ethanol. Thêm vào đó, phân tích hướng đối tượng đã chỉ ra rằng 3 nhóm thuốc thường dùng, các thuốc chống tiểu đường dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu và insulin, và việc thường dùng các thuốc chống động kinh, phenytoin, carbamazepine, valproic acid, lamotrigine, phernobarbital, tiagabine, và topiramate, không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến thanh thải pregabalin. Tương tự như vậy, các phân tích này cũng cho thấy pregabalin không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến thanh thải phenytoin, carbamazepine, valproic acid, lamotrigine, topiramate và phemobarbital.
Dùng liều đa đường uống pregabalin kết hợp với oxycodone, lorazepam, hoặc ethanol không có tác động lâm sàng quan trọng nào đến sự hô hấp. Sự có mặt của Pregabalin tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodone. Pregabalin có thể tăng tác dụng của ethanol và lorazepam.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều đến 15g, không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo. Quá liều Pregabalin cần tiến hành các biện pháp bổ trợ có thể gồm cả thẩm tách máu nếu cần thiết.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy pregabalin gắn với 1 subunit phụ (α2-δ protein) của dòng calci mang điện trong hệ thống thần kinh trung ương, thay thế [3H]-gabapentin. Hai dẫn chứng trên cho thấy sự gắn kết của pregabalin vào α2-δ protein là cần thiết cho tác dụng giảm đau và chống co giật trên động vật: (1) Các nghiên cứu với đồng phân hữu tuyền không có hoạt tính và các dẫn chất có cấu trúc khác của pregabalin và (2) Các nghiên cứu trên chuột đột biến với thuốc có khả năng gắn vào α2-δ protein kém. Thêm vào đó, pregabalin giảm giải phóng một chất dẫn truyền thần kinh, bao gồm glutamat, noradrenalin. Sự quan trọng của những tác động này trên lâm sàng với pregabalin chưa được biết.
Pregabalin không có ái lực với các thụ thể tiếp nhận hoặc các đáp ứng gắn với tác dụng của một số thuốc thường sử dụng trong điều trị động kinh hoặc đau. Pregabalin không tương tác với các chất ức chế GABAA hoặc GABAB; không được chuyển hóa thành GABAA hoặc chất ức chế GABAB. Pregabalin không phải là một chất ức chế sự tạo thành và phân hủy của GABA.
Pregabalin ngăn ngừa đau liên quan tới hoạt động trên động vật với đau thần kinh hoặc đau sau phẫu thuật, bao gồm tăng cảm giác đau và đau do kích thích.
Pregabalin có hoạt tính trên động vật động kinh, bao gồm động kinh do sốc điện cơ duỗi trên chuột, động kinh ngưỡng rung giật với pentylenetetrazol, động kinh hành vi và điện đồ ở chuột được kích thích vùng hải mã.
Cơ chế tác dụng:
Pregabalin gắn với 1 tiểu đơn vị phụ (α2– δ protein) của kênh calci cổng điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương.
Bằng chứng từ mô hình động vật có tổn thương thần kinh chỉ ra rằng pregabalin giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc vào canxi ở tủy sống, có thể thông qua sự ngăn cản vận chuyển canxi và/hoặc giảm dòng canxi. Bằng chứng từ các mô hình động vật khác có tổn thương thần kinh cho thấy hoạt tính giảm đau của pregabalin cũng có thể gián tiếp qua các tương tác với các con đường phó giao cảm và serotonin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dược động học ổn định của pregabalin là giống nhau trên những bệnh nhân tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh nhân đau mãn tính.
Hấp thu:
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả dùng liều đơn và liều đa.
Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng 90% và phụ thuộc vào liều dùng. Trong dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24-48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 25-30% và kéo đài tmax sau khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.
Phân phối:
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin dễ đàng qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống và xuất hiện trong sữa chuột. Ở người, thể tích phân phối của pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56 L/g. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregabalin phóng xạ đánh dấu, khoảng 98% được tìm thấy trong nước tiểu là pregabalin ở đạng chưa chuyển hóa. Dẫn chất N-methylat của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tả truyền thành đồng phân hữu tuyền.
Thải trừ:
Pregabalin được thải trừ khỏi vòng tuần hoàn chung qua đường nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải pregabalin trong huyết tương và độ thanh thải thận tỉ lệ thuận với thanh thải creatinin.
Điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu là cần thiết (xem bảng 1 mục Liều lượng và cách dùng).
Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận nguyên dạng. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Thanh thải pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin.
Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết (xem bang 1)
Tuyến tính và không tuyến tính:
Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hàng ngày. Khoảng biến thiên của dược động học của pregabalin là thấp (<20%). Các đặc tính dược động học của liều đa có thể dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn.
Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Giống loài: Pregabalin được thấy là không bị ảnh hưởng bởi giống nòi (da trắng, da đen, La tinh và châu Á).
Giới tính: Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến nồng độ huyết tương của pregabalin.
Suy thận: Độ thanh thải pregabalin tỉ lệ thuận với thanh thải creatinin. Pregabalin bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu (sau 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ pregabalin huyết tương giảm 50%). Vì bài tiết qua thận là con đường bài tiết chính, việc giảm liều ở bệnh nhân suy thận và bổ sung liều ở bệnh nhân có thẩm tách máu là cần thiết (xem bảng 1 mục Liều lượng và cách dùng).
Thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Thêm vào đó, pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thẩm tách máu (sau 4 giờ thẩm tách máu nồng độ huyết tương của pregabalin giảm khoảng 50%). Bởi vì thải trừ qua thận là đường thải trừ chính, giảm liều với bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung với bệnh nhân thẩm tách máu là cần thiết (xem bảng 1).
Suy gan: Không có các nghiên cứu đặc hiệu tiến hành trên các bệnh nhân suy gan. Vì pregabalin được chuyển hóa không đáng kể và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở nguyên dạng, bệnh nhân suy gan không có thay đổi đáng kể về nồng độ huyết tương.
Người già: Thanh thải pregabalin có xu hướng giảm theo sự tăng của tuổi. Sự giảm thanh thải pregabalin đường uống không phụ thuộc vào sự giảm thanh thải creatinin liên quan đến sự tăng của tuổi.
Cần giảm liều pregabalin trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận do tuổi cao (xem phần Bảng 1).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Tinh bột bắp, talc tinh khiết, keo silica khan, nang cứng gelatin rỗng số 2.
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác..
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Neurovan-75 capsule do Aristopharma Ltd. sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM