Thông tin chung của thuốc kết hợp Dequalinium + Enoxolon (β-glycyrrhetinic acid) + Lidocaine + Hydrocortison + Tyrothricin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Dequalinium + Enoxolon (β-glycyrrhetinic acid) + Lidocaine + Hydrocortison + Tyrothricin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dequalinium + Enoxolone (β-glycyrrhetinic acid) + Lidocaine + Hydrocortisone + Tyrothricine
Phân loại: Thuốc gây tê. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R02AB02 .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Anginovag
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch xịt họng. Mỗi ml chứa:
Dequalinium clorid 1,0mg, β-glycyrrhetinic acid (Enoxolon) 0,6mg, Hydrocortison acetat 0,6mg, Tyrothricin 4,0mg, Lidocain hydroclorid 1,0mg.
Thuốc tham khảo:
| ANGENOVAG | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Dequalinium | …………………………. | 1 mg |
| Enoxolon | …………………………. | 0.6 mg |
| Lidocaine | …………………………. | 1 mg |
| Hydrocortison | …………………………. | 0.6 mg |
| Tyrothricin | …………………………. | 4 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở miệng – họng: viêm amidan, viêm hầu họng, viêm thanh quản, viêm miệng, loét miệng, bệnh áptơ, viêm lưỡi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để xịt tại chỗ.
Đường dùng: xịt họng.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi:
Liều tấn công: 1 – 2 lần xịt cho mỗi 2 – 3 giờ.
Liều duy trì hay phòng ngừa: 1 lần xịt cho mỗi 6 giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Người chơi thể thao nên được thông tin về việc thuốc này có chứa thành phần có thể làm kết quả dương tính với xét nghiệm chống doping.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có chứng cứ về ảnh hưởng bất lợi đến sự tỉnh táo khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa đủ dữ liệu về việc dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy, không khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi đã cân nhắc lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ rủi ro.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa đủ dữ liệu về việc dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy, không khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi đã cân nhắc lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ rủi ro.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Với dạng dùng tại chỗ và hàm lượng thấp của các thành phần trong thuốc, chưa ghi nhận bất kỳ nguy cơ khi nuốt phải thuốc sau khi xịt họng cũng như tác dụng phụ toàn thân của các hoạt chất ngay cả của corticoid và enoxolon ở liều trị liệu được khuyến cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có tài liệu báo cáo về bất kỳ tương tác nào với các hoạt chất của thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Đây là dạng phối hợp của các hoạt chất có tác dụng kháng viêm/giảm đau và kháng sinh bổ sung và hiệp lực với nhau: Tyrothricin là một kháng sinh tại chỗ được tạo ra từ Bacillus, có hiệu lực đối với nhiều khuẩn gram (+). Dequalinium clorid là chất sát khuẩn và khử trùng. Có hiệu lực trên nhiều vi khuẩn, nấm men và nấm. Hydrocorti-son acetat là một chất kháng viêm dùng cho viêm nguyên phát và thứ phát trong giai đoạn cấp của quá trình viêm. Enoxolon là chất ức chế mạnh enzym 11 – hydrooxysteroid dehydrogenase. Chỉ định dùng đồng thời với hydrocortison cho thấy làm tăng hiệu lực của hydrocortison. Lidocain hydroclorid là chất gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid. Hoạt động bằng cách ức chế dòng chảy ngược ion cần cho khởi đầu và dẫn truyền các xung thần kinh.
Cơ chế tác dụng:
Lidocaine là một thuốc gây tê tại chỗ thuộc loại amide, trong nhóm I/b có tính làm ổn định màng tế bào và chống loạn nhịp như đã được Vaughan William xếp loại. Thuốc gây tê bằng cách ngăn sự hình thành và dẫn truyền của xung động thần kinh. Các thuốc gây tê tại chỗ – bao gồm lidocaine – tác dụng bằng cách làm ổn định tính thấm của màng bào tế bào thần kinh đối với ion natri. Ngưỡng kích thích điện tăng dần và do đó ức chế sự dẫn truyền.
Cơ chế tác dụng chủ yếu của dequalinium chloride là làm tăng tính thấm qua tế bào và sau đó làm mất hoạt tính của enzyme, gây chết tế bào.
Cơ chế chống viêm của các corticoid tổng hợp: ức chế tạo acid arachidonic, từ đó giảm tổng hợp và giải phóng các chất gây viêm như prostaglandin, leucotrien…; ức chế sản xuất các chất trung gian của quá trình viêm, ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch ở tại vùng tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu, làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, của bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin; ổn định màng tiêu thể của bạch cầu đa nhân và đại thực bào, do đó ức chế giải phóng các enzym tiêu protein, các ion superoxyd (các gốc tự do), làm giảm hoạt tính của các yếu tố hoá hướng động, các chất hoạt hoá của plasminogen, collagenase, elastase…
Tyrocidin hoạt động bằng cách giải phong các chất chứa nitrogen và phosphate từ tế bào vi khuẩn. Tương tự như chất tẩy rửa cation, Tyrocidin phá hủy vách thẩm thấu của màng tế bào vi khuẩn. Đây là sự tấn công trực tiếp lên thành tế bào vi khuẩn, không tác dụng lên sự phát triển hoặc tự phân chia của vi khuẩn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dùng tại chỗ. Không cho thấy khả năng hấp thu toàn thân của bất kỳ hoạt chất nào.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM