cấu trúc hóa học của dược chất Daptomycin (Daptomycin chemicaL)

Daptomycin – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Daptomycin

Daptomycin là một loại thuốc kháng sinh tiêm truyền thuộc nhóm lipopeptide, được sử dụng trong điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là một số các vi khuẩn đa kháng thuốc như Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) và Enterococci kháng vancomycin (VRE). Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Daptomycin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Daptomycin

Phân loại: Kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng, virus > Thuốc kháng sinh > Khác > Lipopeptide.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01XX09.

Biệt dược gốc: Cubicin.

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Daptomred 500 500 mg Dr. Reddy’s Laboratories Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

cấu trúc hóa học của dược chất Daptomycin (Daptomycin chemicaL)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Daptomycin là thuốc gì?

Daptomycin là một loại thuốc kháng sinh tiêm truyền thuộc nhóm lipopeptide, được sử dụng trong điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là một số các vi khuẩn đa kháng thuốc như Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) và Enterococci kháng vancomycin (VRE).

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Daptomycin được dùng trong các trường hợp nào ?

Hiện nay kháng sinh daptomycin chỉ được sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nguy hiểm do các vi khuẩn đa kháng thuốc như Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) và Enterococci kháng vancomycin (VRE) gây ra…. Các chỉ định được phê duyệt hiện nay bao gồm nhiễm khuẩn da, cấu trúc da có biến chứng do các vi khuẩn gram dương và Chỉ định nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus, kể cả viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tim phải gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm và đề kháng với methicillin.

Tôi không thể mua được Daptomycin, hiện tại có thuốc nào có thể mua thay thế được không?

Tính tới năm 2024, ngoài biệt dược gốc Cubicin thì có rất ít biệt dược chứa Daptomycin lưu hành tại Việt Nam. Vì vậy bạn cần hỏi lại bác sỹ để có phương án điều trị thay thế nếu không mua được Daptomycin.

Daptomycin có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Daptomycin CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Daptomycin nằm trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Vì vậy người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại một số cơ sở khám chữa bệnh.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Daptomycin (daptomycin dùng tiêm truyền) được chỉ định trong các nhiễm khuẩn sau:

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSSI) do các vi khuẩn gram dương nhạy cảm với thuốc sau: Staphylococcus aureus (kể cả các Staphylococcus aureus đề kháng với methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Streptococcus dysgalactiae dưới loài equisimilis, và Enterococcus faecalis (chỉ các nhóm nhạy cảm với vancomycin). Có thể có chỉ định phối hợp kháng sinh trên lâm sàng trong trường hợp xác định hoặc nghi ngờ nhiễm đồng thời vi khuẩn gram âm hoặc vi khuẩn kỵ khí.

Nhiễm Staphylococcus aureus huyết (vi khuẩn huyết), kể cả viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tim phải gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm và đề kháng với methicillin. Có thể có chỉ định phối hợp kháng sinh trên lâm sàng trong trường hợp xác định hoặc nghi ngờ nhiễm đồng thời vi khuẩn gram âm hoặc vi khuẩn kỵ khí.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tiêm truyền.

Lưu ý: để giảm thiểu hiện tượng tạo bọt, TRÁNH lắc mạnh lọ thuốc trong và sau khi pha.

Thuốc Daptomycin sau khi pha nên được pha loãng thêm bằng dung dịch pha tiêm natri chlorid 0,9% để tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút.

Thuốc dùng đường tĩnh mạch nên được kiểm tra bằng mắt xem có các phần tử lạ trước khi sử dụng.

Vì các dữ liệu về tính tương hợp của Daptomycin với các thuốc sử dụng đường tĩnh mạch khác còn hạn chế, không nên thêm các thuốc khác vào lọ thuốc Daptomycin sử dụng một lần hoặc truyền chung đường truyền với Daptomycin. Khi sử dụng cùng bộ dây truyền liên tiếp cho nhiều thuốc khác nhau, nên rửa bộ dây truyền bằng dung dịch truyền tương thích trước và sau khi truyền Daptomycin

Liều dùng:

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng: liều khuyến cáo cho người lớn là 4 mg/kg, sử dụng một lần mỗi 24 giờ trong 7-14 ngày hoặc đến khi hết nhiễm khuẩn.

Nhiễm Staphylococcus aureus huyết, kể cả viêm nội tâm mạc tim phải: liều khuyến cáo cho người lớn là 6 mg/kg, sử dụng một lần mỗi 24 giờ trong 2-6 tuần tùy thuộc chẩn đoán của bác sĩ điều trị.

Suy thận:

Daptomycin thải trừ chủ yếu qua thận.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút: không cần điều chỉnh liều. Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng với trị liệu và chức năng thận cho tất cả bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: cần tăng khoảng cách giữa các liều lên 48 giờ cho mỗi liều đơn. Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng với trị liệu và chức năng thận cho các bệnh nhân này.

Điều chỉnh liều và khuyến cáo tương tự cho bệnh nhân đang thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Khi có thể, nên sử dụng Daptomycin sau khi đã hoàn tất thẩm phân trong ngày.

Suy gan: không cần chỉnh liều khi sử dụng Daptomycin cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa (Child-Pugh Nhóm B). Chưa có dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Nhóm C).

Bệnh nhân cao tuổi: nên sử dụng liều khuyến cáo như trên cho bệnh nhân cao tuổi ngoại trừ bệnh nhân suy thận nặng.

Trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi): hiệu quả và an toàn của Daptomycin chưa được thiết lập.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Hiệu quả của Daptomycin đối với bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tim trái do Staphylococcus aureus chưa được xác lập. Dữ liệu về bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tim trái trong thử nghiệm lâm sàng sử dụng Daptomycin trên bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus còn giới hạn; kết quả thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân này rất hiếm. Chưa có nghiên cứu sử dụng Daptomycin cho bệnh nhân viêm nội tâm mạc có van tim nhân tạo hoặc viêm màng não.

Bệnh nhân nhiễm Staphylococcus aureus kéo dài hoặc tái phát hoặc kém đáp ứng lâm sàng nên được cấy máu lại nhiều lần. Nếu cấy máu dương tính với Staphylococcus aureus, nên thực hiện kiểm tra độ nhạy cảm bằng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vi khuẩn phân lập sử dụng phương pháp chuẩn hóa, cũng như đánh giá lại chẩn đoán để loại trừ các ổ nhiễm khuẩn khác chưa xác định.

Không chỉ định sử dụng Daptomycin trong điều trị viêm phổi.

Nên tiến hành lấy các mẫu phẩm thích hợp gửi xét nghiệm vi sinh học nhằm phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh cũng như xác định tính nhạy cảm của chúng với daptomycin.

Có thể khởi đầu điều trị theo kinh nghiệm trong khi chờ kết quả xét nghiệm. Nếu cần nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh dựa trên kết quả xét nghiệm.

Để giảm thiểu sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Daptomycin cũng như các thuốc kháng sinh khác, chỉ sử dụng Daptomycin để điều trị hoặc dự phòng các nhiễm khuẩn đã xác định hoặc nhiều khả năng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Sau khi xác định vi khuẩn gây bệnh và sự nhạy cảm của vi khuẩn nên cân nhắc chọn lựa hoặc điều chỉnh liệu pháp kháng sinh. Trong trường hợp không có được các thông tin này, các thông tin về dịch tể học và sự nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương có thể hữu ích cho việc lựa chọn liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm.

Lưu ý chung:

Sử dụng các thuốc kháng sinh có thể thúc đẩy sự tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần có biện pháp xử trí thích hợp.

Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc liên quan đến thuốc kháng sinh đã được ghi nhận khi sử dụng hầu hết các thuốc kháng khuẩn và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét đến chẩn đoán này khi bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc ngay sau khi bắt đầu điều trị.

Để góp phần giúp điều trị thành công, nên tiến hành ngay mà không trì hoãn các can thiệp ngoại khoa cần thiết cho bệnh nhân bị nhiễm trùng sâu (như cắt lọc, tháo các bộ phận giả, phẫu thuật thay van).

Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ rằng Daptomycin không hiệu quả trong điều trị viêm phổi do gắn kết với chất diện hoạt phổi làm cho thuốc bị mất hoạt tính (xem thêm”Chỉ định”).

Creatine Phosphokinase và Bệnh lý cơ: tăng nồng độ creatine phosphokinase (CPK) huyết tương kết hợp với đau cơ, yếu cơ và/hoặc tiêu cơ vân trong quá trình điều trị với Daptomycin đã được báo cáo.

Khuyến cáo nên:

Thử CPK huyết tương trước khi bắt đầu trị liệu và định kỳ (tối thiểu một lần mỗi tuần) trong quá trình điều trị cho tất cả bệnh nhân, bệnh nhân tăng CPK hoặc đau, căng, yếu cơ không rõ nguyên nhân cần được theo dõi thường xuyên hơn (> 1 lần/tuần).

Thử CPK thường xuyên hơn (> 1 lần/tuần) ở bệnh nhân có nguy cơ cao phát triển bệnh lý cơ. Các bệnh nhân này bao gồm bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) và bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có liên quan đến bệnh lý cơ (như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase).

Bệnh nhân nên được khám thường xuyên trong quá trình điều trị nhằm phát hiện bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng nào của bệnh lý cơ.

Nên ngưng thuốc Daptomycin khi bệnh nhân có các triệu chứng cơ không giải thích được đi kèm với tăng CPK > 1000 U/l (khoảng gấp 5 lần giới hạn trên của giá trị bình thường ULN) hoặc ở bệnh nhân có CPK tăng đáng kể > 2000 U/L (≥ 10 x ULN) mà không có triệu chứng.

Bệnh lý thần kinh: bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh lý thần kinh trong quá trình điều trị với Daptomycin.

Suy thận: nên theo dõi chức năng thận và nồng độ CPK thường xuyên hơn ở bệnh nhân suy thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng sinh sản và quái thai thực hiện trên chuột và thỏ không có bằng chứng cho thấy daptomycin gây tác hại lên khả năng sinh sản, quá trình mang thai và sự phát triển của bào thai. Vì đáp ứng đối với thuốc khi sử dụng ở người không phải luôn luôn có thể dự đoán qua kết quả nghiên cứu về sinh sản trên động vật, chỉ sử dụng Daptomycin trong quá trình mang thai khi lợi ích dự kiến vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Hiện chưa rõ daptomycin có tiết qua sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi sử dụng Daptomycin cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng ngoại ý sau đã được báo cáo trong quá trình điều trị và theo dõi qua các thử nghiệm lâm sàng của Daptomycin:

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.

Rối loạn tim: loạn nhịp trên thất.

Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

Rối loạn tổng quát và tại nơi tiêm truyền: mệt mỏi, phản ứng tại nơi truyền, sốt, rét run, suy nhược.

Rối loạn gan mật: vàng da.

Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm, nhiễm trùng niệu.

Xét nghiệm:

Mất cân bằng điện giải, tăng CPK, tăng creatinin, bất thường xét nghiệm chức năng gan (tăng AST, ALT và phosphatase kiềm), tăng lactic dehydrogenase (LDH).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cảm giác ngon miệng, tăng đường huyết.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: đau khớp, đau cơ, yếu cơ.

Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, rối loạn vị giác.

Rối loạn tâm thần: lo âu, mất ngủ.

Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: viêm âm đạo.

Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ngứa, mề đay.

Rối loạn mạch máu: bốc hỏa, tăng huyết áp, hạ huyết áp.

Các biến cố ngoại ý dưới đây (chưa được nêu ở phần trên) có thể liên quan đến thuốc đã được ghi nhận ở nhóm điều trị với Daptomycin:

Rối loạn hệ máu/ bạch huyết: tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, bệnh hạch bạch huyết, tăng tiểu cầu

Rối loạn toàn thân: bồn chồn.

Rối loạn tim: rung nhĩ, cuồng động tâm nhĩ, ngưng tim.

Rối loạn da: chàm.

Rối loạn hệ tiêu hóa: trướng bụng, đầy hơi, viêm miệng.

Rối loạn tai và mê đạo: ù tai.

Rối loạn mắt: kích ứng mắt, nhìn mờ.

Rối loạn tiêu hóa: khô miệng, khó chịu vùng thượng vị, đau nướu răng, giảm cảm giác vùng miệng.

Xét nghiệm:

Tăng phospho máu, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, kéo dài thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ cơ xương: chuột rút, viêm tủy xương.

Rối loạn hệ thần kinh: thay đổi trạng thái tinh thần, loạn vận động.

Rối loạn tâm thần: ảo giác không đặc hiệu.

Rối loạn thận và tiết niệu: protein niệu.

Sau khi đưa thuốc ra thị trường:

Các phản ứng ngoại ý ghi nhận sau khi thuốc đưa ra thị trường chưa được nêu ở phần trên gồm:

Rối loạn hệ miễn dịch.

Các phản ứng quá mẫn kể cả phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ái toan ở phổi.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương.

Tiêu cơ vân.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Daptomycin ít hoặc không chuyển hóa qua trung gian Cytochrome P450 (CYP450). Do đó, Daptomycin không có tương tác với các thuốc liên quan đến CYP450.

Kinh nghiệm sử dụng đồng thời Daptomycin với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase trên bệnh nhân còn giới hạn; do vậy, cần cân nhắc tạm thời ngưng sử dụng các thuốc ức chế HMG-CoA reductase ở bệnh nhân đang sử dụng Daptomycin.

Daptomycin đã được nghiên cứu trên người về tương tác thuốc với aztreonam, tobramycin, warfarin, simvastatin và probenecid.

Daptomycin không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của aztreonam, warfarin và probenecid. Hiện chưa rõ tương tác giữa Daptomycin với tobramycin khi sử dụng một liều lâm sàng Daptomycin. Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Daptomycin và tobramycin. Kinh nghiệm sử dụng đồng thời Daptomycin và simvastatin (thuốc ức chế HMG-CoA reductase) còn giới hạn; do đó, cần cân nhắc tạm thời ngưng sử dụng các thuốc ức chế HMG-CoA reductase ở bệnh nhân đang sử dụng Daptomycin.

Tương tác thuốc và các xét nghiệm:

Trong các xét nghiệm thời gian prothrombin (PT)/ Tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR), các trường hợp tương tác giữa daptomycin và một số thuốc thử dẫn đến kéo dài PT và tăng INR đã được báo cáo. Có thể giảm thiểu khả năng dẫn đến kết quả sai lệch bằng cách lấy mẫu máu để thử PT hoặc INR gần thời điểm nồng độ daptomycin huyết tương ở mức đáy (trough).

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ. Daptomycin thải trừ chậm khỏi cơ thể qua thẩm phân máu (khoảng 15% liều dùng được thải trừ sau 4 giờ) hoặc qua thẩm phân phúc mạc (khoảng 11% liều dùng được thải trừ sau 48 giờ).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Daptomycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm mới, lipopeptide vòng. Daptomycin là sản phẩm tự nhiên với ứng dụng lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn gram dương. Daptomycin có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gram dương đề kháng với các kháng sinh khác kể cả các chủng đề kháng với methicillin, vancomycin và linezolid.

Cơ chế đề kháng:

Hiện chưa có cơ chế đề kháng với daptomycin nào được xác định và cũng chưa biết yếu tố chuyển dạng nào gây ra sự đề kháng với daptomycin.

Cũng như các kháng sinh khác, khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân khó điều trị nhiễm khuẩn và/hoặc nhiễm khuẩn kéo dài, đã ghi nhận sự giảm đáng kể tính nhạy cảm của cả Staphylococcus aureus và các Enterococcus sau khi điều trị với Daptomycin.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế hoạt động của daptomycin vẫn chưa được thực sự rõ ràng. Các nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết về sự ức chế trực tiếp màng tế bào màng tạo ra lỗ gây rò rỉ ion, dẫn tới mất điện thế màng tế bào và gây chết tế bào vi khuẩn. Cụ thể như sau:

DAP tạo phức với canxi để tạo thành các micell nhỏ hỗ trợ đưa chất kháng khuẩn đến màng vi khuẩn. Khi ở gần màng vi khuẩn, DAP ưu tiên các vị trí giàu phospholipid phosphatidylglycerol anion (PG) trong màng đích để vào màng tế bào, quá trình này phụ thuộc PG, cardiolipin (CL) và được thúc đẩy bởi các ion canxi. Cơ chế này giải thích tại sao phổ kháng khuẩn của loại thuốc này mạnh đối với các vi khuẩn Gram dương, nhưng không có tác dụng đối với các vi khuẩn Gram âm. Sau khi Daptomycin vào được màng tế bào, nó sẽ gây ra sự ức chế quá trình chuyển hóa tổng hợp màng tế bào và gây chế tế bào vi khuẩn. Hiện tại có nhiều cơ chế được đề xuất đó là:

(1) Sự liên kết màng daptomycin làm thay đổi tính lưu động của màng, gây ra sự phân ly của các enzyme sinh tổng hợp thành tế bào.

(2) Tạo một phức hợp bao gồm daptomycin liên kết canxi, PG và nhiều tiền chất màng tế bào. Phức hợp này ức chế sự phân chia tế bào, dẫn đến sự phân tán sinh tổng hợp thành tế bào và cuối cùng gây ra sự hủy lớp màng kép tại vách ngăn gây chết tế bào.

5.2. Dược động học:

Đặc điểm chung:

Dược động học của daptomycin nói chung tuyến tính và không phụ thuộc thời gian khi sử dụng liều 4-12 mg/kg, 1 lần/ngày trong 14 ngày. Nồng độ thuốc ổn định đạt được sau liều thứ ba.

Phân phối:

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, thể tích phân phối daptomycin trong tình trạng ổn định xấp xỉ 0,1 l/kg, phù hợp với sự phân phối chủ yếu trong khoang ngoại bào. Daptomycin phân phối ưu thế vào các mô có nhiều mạch máu và thuốc đi qua hàng rào máu não và hàng rào nhau thai ở mức độ ít hơn sau khi sử dụng đơn liều và đa liều.

Daptomycin gắn kết thuận nghịch và không phụ thuộc vào nồng độ với protein huyết tương (trung bình 90-93%) ở người tình nguyện khỏe mạnh và với tỷ lệ thấp hơn (83,5-87,6) ở bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc đang thẩm phân).

Chuyển hóa:

Các nghiên cứu in vitro cho thấy ở người daptomycin không hoặc chuyển hóa rất ít qua gan và CYP450 rất ít ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của daptomycin. Các nghiên cứu in vitro đã xác nhận rằng daptomycin không ức chế hoặc cảm ứng các đồng dạng CYP (1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1, 3A4) có ý nghĩa lâm sàng ở người.

Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy trong huyết tương ở người sử dụng liều daptomycin 6 mg/kg, điều này chứng tỏ thuốc không hoặc rất ít bị chuyển hóa trong máu. Hơn nữa, không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy trong huyết tương ở người khi sử dụng thuốc đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ dựa trên tổng nồng độ hoạt tính vi sinh và hoạt tính đồng vị phóng xạ. Hai trong bốn chất chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu là chất chuyển hóa oxy hóa pha I hiện diện với nồng độ thấp.

Đào thải:

Daptomycin được đào thải chủ yếu bởi thận. Không có hoặc rất ít daptomycin bài tiết chủ động qua ống thận. Độ thanh thải của daptomycin trong huyết tương vào khoảng 7-9 mL/giờ/kg và độ thanh thải ở thận là 4-7 mL/giờ/kg.

Trong một nghiên cứu về cân bằng khối lượng sử dụng đồng vị phóng xạ, 78% liều dùng hiện diện trong nước tiểu dựa trên tổng hoạt tính phóng xạ, trong khi đó lượng daptomycin không đổi tìm thấy trong nước tiểu vào khoảng 52% liều dùng. Khoảng 5% lượng đồng vị phóng xạ được thải trừ qua phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Daptomycin không tương thích với các dung dịch pha loãng có chứa dextrose.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì gốc trong điều kiện lạnh 2-8oC (36-46oF), tránh nhiệt.

Vì thuốc Daptomycin không chứa chất bảo quản hoặc chất kìm khuẩn, cần phải tuân thủ kỹ thuật vô trùng khi pha dung dịch thuốc truyền tĩnh mạch. Các nghiên cứu về độ ổn định đã chứng tỏ dung dịch thuốc sau khi pha ổn định trong lọ trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc ổn định đến 48 giờ nếu bảo quản trong điều kiện lạnh ở 2-8oC (36-46oF).

Dung dịch thuốc sau khi pha loãng ổn định trong túi dịch truyền trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ khi bảo quản trong điều kiện lạnh. Tổng thời gian bảo quản (trong lọ và túi dịch truyền) ở nhiệt độ phòng không nên vượt quá 12 giờ. Tổng thời gian bảo quản (trong lọ và túi dịch truyền) ở điều kiện lạnh không nên vượt quá 48 giờ.

Lọ thuốc Daptomycin chỉ sử dụng một lần.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Vidal Việt Nam: Hướng dẫn sử dụng thuốc Cubicin (2008).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM