Keamine (Các muối Calci dẫn xuất của acid amin và các acid amin)

Các muối Calci dẫn xuất của acid amin và các acid amin (Đạm cho người suy thận) – Keamine

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Keamine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Keamine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calci-3-methyl-2-oxovalerat + calci-4-methyl-2-oxovalerat + calci-2-oxo-3-phenylpropionat + calci-3-methyl-2-oxobutyrat + calci-DL-2-hydroxy-4-methylthiobutyrat + L-lysin

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp. Acid amin/Đạm cho người suy thận.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DD.

Biệt dược gốc: Ketosteril

Biệt dược: Keamine

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim Calci-3-methyl-2-oxo-valerat Calci-4-methyl-2-oxo-valerat Calci-2-oxo-3-phenyl-propionat Calci-3-methyl-2-oxo-butyrat Calci-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrat; L-lysin acetat L-threonin L-tryptophan L-histidin L-tyrosin ( tương ứng trong 1 viên chứa : Calci toàn phần 50mg, Nitơ toàn phần 36 mg ) 67 mg 101 mg 68 mg 86mg 59mg 105mg 53mg 23mg 38mg 30mg

Thuốc tham khảo:

KEAMINE
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Calcium-DL-3-methyl-2-oxo-valerate …………………………. 67 mg
Calcium-4-methyl-2-oxo-valerate …………………………. 101 mg
Calcium-2-oxo-3-phenyl-propionate …………………………. 68 mg
Calcium-3-methyl-2-oxo-butyrate …………………………. 86 mg
Calcium-DL-2-hydroxy-4-butyrate …………………………. 59 mg
L-Lysine acetate …………………………. 105 mg
L-Threonine …………………………. 53 mg
L-Tryptophan …………………………. 23 mg
L-Histidine …………………………. 38 mg
L-Tyrosine …………………………. 30 mg
Hàm lượng Nitrogen toàn phần …………………………. 36 mg
Hàm lượng calci …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Keamine (Các muối Calci dẫn xuất của acid amin và các acid amin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ngăn ngừa và điều trị bệnh do rối loạn hay suy giảm cơ chế chuyển hóa protein ở người suy thận mạn tính kết hợp, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40g/ngày (ở người lớn); thường chỉ định cho bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận (GFR) < 25 ml/phút.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Keamine được dùng bằng đường uống. Nuốt nguyên viên.

Liều dùng:

Nếu không có chỉ định nào khác, uống 4 – 8 viên x 3 lần/ngày trong các bữa ăn. Liều lượng này áp dụng cho người lớn (trọng lượng khoảng 70 kg).

Dùng Keamine với điều kiện là tốc độ lọc cầu thận (GFR) < 25 ml/phút và kèm theo chế độ ăn kiêng với lượng protein tối đa 40 g/ngày (ở người lớn).

4.3. Chống chỉ định:

Tăng calci huyết, rối loạn chuyển hóa acid amin.

Trường hợp di truyền phenylceton niệu phải lưu ý Keamine có chứa phenylalanin. – Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.

4.4 Thận trọng:

Nên dùng Keamine trong các bữa ăn để giúp hấp thu và chuyển hóa thành các acid amin tương ứng. Nồng độ calci trong huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên.

Đảm bảo cung cấp đủ calo cho bệnh nhân..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có dữ liệu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tăng calci huyết có thể tiến triển. Trong trường hợp này khuyến cáo giảm dùng vitamin D. Nếu tăng calci huyết dai dằng, nên giảm liều Keamine cũng như bất kỳ nguồn cung cấp calcium nào khác.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời các thuốc chứa calcium (như acetolyt) có thể dẫn đến tăng bệnh lý nồng độ calcium trong huyết thanh hoặc nghiêm trọng hơn.

Do Keamine cải thiện các triệu chứng urê huyết, có thể nên giảm dùng nhôm hydroxyd. Nên chú ý đến việc giảm phosphat trong huyết thanh.

Để không cản trở sự hấp thu thuốc, không dùng Keamine với các thuốc tạo thành các hợp chất hơi tan với calcium (như tetracyclin, ciprofloxacin và norfloxacin, các thuốc chứa sắt, fluorid và estramustine). Nên dùng Keamine và các loại thuốc ở trên cách khoảng ít nhất 2 giờ.

Có tính nhạy cảm đối với các glycosid có hoạt tính trên tim và do đó tăng nguy cơ loạn nhịp tim cùng với tăng nồng độ calci huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Cho đến nay chưa thấy có triệu chứng quá liều nào.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Các acid amin, bao gồm cả các dạng phối hợp với polypeptide.

Mã ATC: V06DD.

Việc sử dụng Keamine cho phép đưa vào các acid amin thiết yếu trong khi vẫn đảm bảo hạn chế đưa vào các acid amin có nitrogen.

Sau khi ăn, các đồng đẳng keto được chuyển amin bằng cách lấy nitrogen từ các acid amin không thiết yếu, do đó làm giảm hình thành urê do các nhóm amin đã được tái sử dụng. Nồng độ các chất độc urê tích lũy trong máu giảm xuống. Các acid với gốc keto- và/hoặc hydroxyl không làm tăng lọc đối với các nephron còn lại. Các chế phẩm bổ sung chứa keto acid có ảnh hưởng tích cực trong tình trạng tăng phosphat huyết do thận và tăng năng tuyến cận giáp thứ phát và có thể cải thiện chứng loãng xương do thận. Dùng Keamine kết hợp với chế độ ăn rất ít protein cho phép làm giảm việc đưa nitrogen vào cơ thể đồng thời tránh hậu quả xấu của chế độ ăn không đủ protein và tình trạng suy dinh dưỡng.

Cơ chế tác dụng:

Cung cấp hỗn hợp các acid amin thiết yếu và các đồng đẳng có ceton của các acid amin này để thay thế cho lượng protein thiếu hụt ở những bệnh nhân suy thận mạn đang sử dụng chế độ ăn thấp protein, từ đó ngăn ngừa thiếu hụt các acid amin thiết yếu và cải thiện tình trạng rối loạn chuyển hóa.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Động học của các acid amin trong huyết tương và sự tích hợp của chúng trong các con đường chuyển hóa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, ở những bệnh nhân bị urê huyết, các rối loạn trong huyết tương không được coi là phụ thuộc vào việc đưa các acid amin vào cơ thể và động học sau hấp thu dường như bị rối loạn ở giai đoạn rất sớm trong sự tiến triển của bệnh.

Ở những người bình thường, có sự gia tăng nồng độ của các đồng bằng chứa keto trong huyết tương 10 phút sau khi uống. Nồng độ này đạt đến giá trị cao hơn xấp xỉ 5 lần nồng độ ban đầu. Nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 20 – 60 phút và nồng độ bình thường trở lại sau 90 phút. Do đó, sự hấp thu qua đường tiêu hóa rất nhanh chóng. Trong huyết tường, sự gia tăng đồng thời nồng độ của đồng đẳng chứa keto và acid amin tương ứng cho thấy sự chuyển amin của các đồng đẳng chứa keto rất nhanh. Do con đường phân bố tự nhiên của các α-keto acid trong cơ thể, nên gần như thức ăn được nhanh chóng tham gia vào các chu trình chuyển hóa. Các ketoacid theo các con đường dị hóa giống như các acid amin cổ điển. Cho tới nay chưa thực hiện nghiên cứu chuyên biệt về sự đào thải ketoacid.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tinh bột ngô, crospovidone, talc, colloidal silica khan, povidone K30, magnesi stearat, macrogol 6000, eudragit E100, phẩm màu vàng quinoline, triacetin, titan dioxyd.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Keamine do Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1 sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM