Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dacarbazine Medac
Dacarbazine Medac là thuốc kê đơn dùng đường tiêm truyền do công ty Oncomed Manufacturing sản xuất, thuốc có dược chất Dacarbazine 200mg. Dacarbazine Medac được chỉ định để điều trị u hắc tố ác tính di căn và kết hợp với các thuốc khác để điều trị u hạch bạch huyết (Hodgkin) tiến triển hoặc ung thư mô mềm liên kết…. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Dacarbazine Medac (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dacarbazine (Dimethyltriazen imidazole carboxamide, DTIC)
Phân loại: Thuốc chống ung thư > Chất alkyl hóa
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01AX04.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Dacarbazine Medac
Hãng sản xuất : Oncomed Manufacturing a.s.
Hãng đăng kí: Công ty TNHH Dược phẩm Bách Việt.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha tiêm/truyền: Mỗi lọ: Dacarbazine 200mg.
Hình ảnh tham khảo:
| DACARBAZINE MEDAC 10 | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Dacarbazine | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Dacarbazine Medac là thuốc gì?
Dacarbazine Medac là thuốc kê đơn dùng đường tiêm truyền do công ty Oncomed Manufacturing sản xuất, thuốc có dược chất Dacarbazine 200mg. Dacarbazine Medac được chỉ định để điều trị u hắc tố ác tính di căn và kết hợp với các thuốc khác để điều trị u hạch bạch huyết (Hodgkin) tiến triển hoặc ung thư mô mềm liên kết…
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Tôi không thể mua được Dacarbazine, hiện tại có thuốc nào có thể mua thay thế được không?
Tính tới năm 2024, có rất ít biệt dược chứa Dacarbazine lưu hành tại Việt Nam. Vì vậy bạn cần hỏi lại bác sỹ để có phương án điều trị thay thế nếu không mua được Dacarbazine.
Dacarbazine có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Dacarbazine CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Dacarbazine nằm trong nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch và thuộc danh mục thuốc hiếm; Vì vậy người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại một số ít cơ sở khám chữa bệnh.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Dacarbazine được chỉ định để điều trị u hắc tố ác tính di căn.
Kết hợp với các thuốc khác để điều trị u hạch bạch huyết (Hodgkin) tiến triển hoặc ung thư mô mềm liên kết (trừ u trung biểu mô và ung thư mô liên kết Kaposi).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Điều trị dacarbazine phải được tiến hành bởi các bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư hoặc huyết học.
Dacarbazine nhạy cảm với ánh sáng. Tất cả dung dịch sau khi hoàn nguyên phải được bảo vệ tránh ánh sáng kể cả trong lúc tiêm truyền (sử dụng bộ dụng cụ truyền chống ánh sáng).
Phải cẩn thận khi tiêm để tránh thoát mạch vào mô vì sẽ gây đau tại chỗ tiêm và tổn thương mô. Nếu xảy ra thoát mạch, phải ngừng truyền ngay lập tức và phần thuốc còn lại phải được truyền sang tĩnh mạch khác.
Tốc độ tiêm truyền
Liều ≤ 200 mg/m2 có thể được tiêm tĩnh mạch chậm. Liều lớn hơn (200-850 mg/m2) nên được truyền tĩnh mạch từ 15-30 phút.
Khuyến cáo nên kiểm tra độ mở của tĩnh mạch trước bằng cách truyền 5-10 mL dung dịch natri chloride hoặc glucose 5%. Sau khi truyền nên dùng đồng dung môi để pha loãng, truyền nốt lượng thuốc còn lại trong ống tiêm.
Sau khi hoàn nguyên với nước cất pha tiêm mà không pha loãng với dung dịch natri chloride dùng tiêm truyền hoặc dung dịch glucose 5%, dung dịch dacarbazne 200mg có độ thẩm thấu máu thấp (khoảng 100 mOsmol/kg) do đó phải tiêm tĩnh mạch chậm hơn 1 phút chứ không phải tiêm tĩnh mạch nhanh vài giây.
Liều dùng:
U hắc tố ác tính
Dacarbazine có thể được dùng đơn độc với liều 200 đến 250 mg/m2 da/ngày, tiêm tĩnh mạch 5 ngày mỗi 3 tuần.
Để thay cho đường tiêm tĩnh mạch nhanh, dacarbazine có thể được truyền tĩnh mạch ngắn trong thời gian từ 15-30 phút.
Cũng có thể dùng dacarbazine với liều duy nhất 850 mg/m2 da vào ngày 1 và sau đó truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần 1 lần.
Bệnh Hodgkin
Liều điều trị hàng ngày dacarbazine là 375 mg/m2 da, tiêm tĩnh mạch mỗi 15 ngày, kết hợp với doxorubicin, bleomycin và vinblastine (phác đồ ABVD).
Ung thư mô mềm liên kết ở người lớn
Để điều trị ung thư mô mềm liên kết ở người lớn, dacarbazine được tiêm tĩnh mạch hàng ngày với liều 250 mg/m2 da (từ ngày 1 đến ngày 5) kết hợp với doxorubicin mỗi 3 tuần (phác đồ ADIC).
Trong thời gian điều trị dacarbazine, phải tiến hành theo dõi thường xuyên số lượng tế bào máu cũng như chức năng gan, thận. Vì các phản ứng phụ nghiêm trọng ở đường tiêu hóa thường xảy ra nên các liệu pháp hỗ trợ và chống nôn được khuyên dùng.
Vì có thể xảy ra những rối loạn huyết học và tiêu hóa nghiêm trọng nên cần phải tiến hành phân tích lợi ích-nguy cơ cực kỳ cẩn thận trước mỗi đợt điều trị với dacarbazine.
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại bệnh, giai đoạn phát triển bệnh, liệu pháp điều trị kết hợp, đáp ứng điều trị và các tác dụng không mong muốn của dacarbazine. Đối với bệnh Hodgkin tiến triển, thông thường phác đồ điều trị phối hợp ABVD được tiến hành trong 6 chu kỳ. Đối với u hắc tố ác tính di căn và ung thư mô liên kết tiến triển, thời gian điều trị phụ thuộc vào hiệu quả và khả năng dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân.
*Nhóm bệnh nhân đặc biệt*
Bệnh nhân suy gan/thận
Nếu chỉ suy gan hoặc suy thận nhẹ và vừa thì không cần thiết phải giảm liều dacarbazine. Ở những bệnh nhân bị cả suy gan và suy thận, ngừng sử dụng dacarbazine kéo dài. Tuy nhiên, hiện nay chưa có đánh giá về những khuyến cáo giảm liều.
Bệnh nhân cao tuổi
Kinh nghiệm sử dụng dacarbazine ở những bệnh nhân cao tuổi còn hạn chế nên không có hướng dẫn sử dụng đặc biệt nào cho đối tượng này.
Trẻ em
Không có khuyến cáo nào đặc biệt về việc sử dụng dacarbazine cho đối tượng trẻ em cho đến khi có thêm dữ liệu nghiên cứu.
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử mẫn cảm với dacarbazine và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Bệnh nhân giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
4.4 Thận trọng:
Khuyến cáo rằng dacarbazine chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ chuyên khoa ung thư, có thiết bị y tế để theo dõi thường xuyên các ảnh hưởng đến huyết học, sinh hóa và lâm sàng trong và sau khi điều trị.
Nếu quan sát thấy triệu chứng rối loạn gan hoặc thận hay triệu chứng phản ứng quá mẫn thì phải dừng điều trị ngay lập tức. Nếu xảy ra tắc tĩnh mạch gan thì phải chống chỉ định điều trị tiếp tục với dacarbazine.
Chú ý: Trong quá trình điều trị, các bác sỹ chịu trách nhiệm phải được cảnh báo những biến chứng nghiêm trọng hiếm gặp dẫn đến hoại tử gan do tắc tĩnh mạch trong gan. Do đó, yêu cầu phải thường xuyên theo dõi kích thước, chức năng gan và số lượng tế bào máu (đặc biệt là bạch cầu ái toan). Trong một vài trường hợp đơn lẻ nghi ngờ bị tắc tĩnh mạch, điều trị sớm với corticosteroid liều cao (ví dụ hydrocortisone 300 mg/ngày) có hoặc không kết hợp với các thuốc phân hủy fibrin như heparin hay các thuốc hoạt hóa plasminogen ở mô sẽ ngăn chặn được biến chứng này.
Điều trị kéo dài có thể gây độc tính tủy xương tích lũy.
Yêu cầu phải theo dõi chặt chẽ số lượng bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu khi có nguy cơ suy tủy xương. Độc tính trên hệ tạo máu có thể gây gián đoạn hoặc ngừng điều trị.
Thuốc bị thoát mạch trong khi tiêm truyền tĩnh mạch có thể gây tổn thương mô và đau nặng. Hơn nữa dacarbazine là tác nhân ức chế miễn dịch trung bình.
Nên tránh sử dụng rượu và các thuốc gây độc tính cho gan trong khi điều trị.
Nam giới được khuyên nên sử dụng các biện pháp tránh thai trong khi điều trị và sau khi ngưng điều trị 6 tháng.
Khuyến cáo không sử dụng dacarbazine cho trẻ em đến khi có thêm dữ liệu nghiên cứu.
Dacarbazine phải được xử lý theo quy trình chuẩn áp dụng cho các thuốc kìm tế bào có khả năng gây đột biến gen, ung thư và quái thai.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dacarbazine có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc vì tác dụng phụ trên thần kinh trung ương hoặc vì buồn nôn và nôn.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Dacarbazine đã được chứng minh là gây độc tính gen, quái thai và ung thư ở động vật. Điều này cho rằng có thể tăng nguy cơ gây quái thai ở người. Do đó không được sử dụng dacarbazine trong khi đang mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ có khả năng mang thai phải tránh có thai trong khi điều trị dacarbazine.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tần suất gặp:
Rất thường gặp (> 1/10)
Thường gặp (> 1/100, < 1/10)
ít gặp (> 1/1.000, < 1/100)
Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1,000)
Rất hiếm gặp (< 1/10.000), bao gồm cả những báo cáo đơn lẻ.
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn, nôn) và rối loạn hệ tạo máu và hạch bạch huyết như thiếu máu, giâm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Tác dụng phụ thường gặp thứ hai phụ thuộc liều và xuất hiện muộn, thường chỉ xuất hiện sau ít nhất 3 dến 4 tuần sử dụng thuốc
| Rối loạn hệ tạo máu và hạch bạch huyết | Phổ biến (> 1/100, < 1/10)
Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1000) Giảm toàn bộ 3 loại huyết cầu, chứng mất bạch cầu hạt |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000)
Phản ứng phản vệ |
| Rối loạn hệ thần kinh | Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000)
Đau đầu, giảm thị lực, nhầm lẫn, hôn mê, co giật, dị cảm mặt |
| Rối loạn mạch máu | Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000)
Đỏ bừng mặt |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Phổ biến (> 1/100, < 1/10)
Chán ăn, buồn nôn, nôn Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000) Tiêu chảy |
| Rối loạn hệ gan mật | Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000)
Hoại tử gan do tắc tĩnh mạch trong gan |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000)
Suy thận |
| Rối loạn da và mô dưới da | Không phổ biến (> 1/1.000, < 1/100)
Rụng tóc, tăng sắc tố mô, nhạy cảm với ánh sáng Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000) Ban đỏ, ban dát sần, mề đay |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm | Không phổ biến (> 1/1.000, < 1/100)
Triệu chứng giống cúm Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000) Kích ứng tại chỗ tiêm |
| Nghiên cứu | Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000)
Tăng enzym gan |
Rối loạn hệ tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn và nôn là phổ biến và thường nghiêm trọng. Hiếm gặp tác dụng phụ tiêu chảy.
Thay đổi số lượng tế bào máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu) là tác dụng phụ thường gặp, phụ thuộc liều và xuất hiện muộn, thường chỉ xuất hiện sau ít nhất 3 đến 4 tuần sử dụng thuốc. Hiếm gặp trường hợp giảm toàn bộ 3 loại huyết cầu và mất bạch cầu hạt.
Các triệu chứng giống cúm như mệt mỏi, ớn lạnh, sốt và đau cơ đôi khi được quan sát thấy trong khi điều trị hoặc sau vài ngày dùng thuốc. Các triệu chứng này có thể tái phát khi truyền liều tiếp theo.
Hiếm gặp trường hợp tăng enzym gan (ví dụ tăng phosphatase kiềm).
Trong điều trị đơn trị liệu hoặc điều trị kết hợp, hiếm gặp trường hợp hoại tử gan do tắc tĩnh mạch trong gan sau khi tiêm truyền dacarbazine. Nhìn chung hội chứng này xảy ra trong chu kỳ thứ hai của liệu pháp điều trị. Các triệu chứng bao gồm sốt, tăng bạch cầu ái toan, đau bụng, gan to, vàng da và sốc. Các triệu chứng này xấu đi nhanh sau vài giờ hoặc vài ngày. Đã có trường hợp tử vong do đó yêu cầu phải thường xuyên theo dõi kích thước, chức năng gan và số lượng tế bào máu (đặc biệt là bạch cầu ái toan). Trong một vài trường hợp đơn lẻ nghi ngờ bị tắc tĩnh mạch, điều trị sớm với corticosteroid liều cao (ví dụ hydrocortisone 300 mg/ngày) có hoặc không kết hợp với các thuốc phân hủy fibrin như heparin hay các thuốc hoạt hóa plasminogen ở mô sẽ ngăn chặn được biến chứng này.
Các rối loạn toàn thân và kích ứng tại chỗ tiêm được cho là do sự hình thành các sản phẩm phân hủy quang học.
Hiếm gặp trường hợp suy thận kèm tăng nồng độ các chất trong máu bài tiết qua nước tiểu.
Những tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương như đau đầu, giảm thị lực, nhầm lẫn, hôn mê và co giật hiếm khi xảy ra. Dị cảm ở mặt và đỏ bừng mặt có thể xảy ra một thời gian ngắn sau khi tiêm.
Các phản ứng dị ứng ở da như ban đỏ, ban dát sần, mề đay hiếm khi xảy ra. Có thể xảy ra những tác dụng không thường xuyên như rụng tóc, tăng sắc tố mô và da nhạy cảm với ánh sáng. Phản ứng phản vệ đã được mô tả trong một vài trường hợp hiếm gặp.
Không cẩn thận mà tiêm cận tĩnh mạch sẽ gây đau và hoại tử tại chỗ tiêm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu người bệnh không ăn không uống quá nhiều trong khoảng 4 – 6 giờ trước khi điều trị, có thể giảm mức độ buồn nôn và nôn. Các thuốc chống nôn cũng có tác dụng tốt nếu được dùng trước khi tiêm dacarbazin. Tình trạng giống cúm thường xảy ra 1 tuần sau liều đơn dacarbazin, thường kéo dài 1 – 3 tuần và có thể trở lại sau lần điều trị tiếp bằng dacarbazin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tương tác hoại tử xương có thể xảy ra trong trường hợp sử dụng các thuốc gây tác dụng phụ cho tủy xương trước hoặc đồng thời với dacarbazine.
Các nghiên cứu về sự có mặt của chuyển hóa phenotype chưa được thực hiện nhưng phản ứng hydroxyl hóa dacarbazine thành các chất chuyển hóa có tác dụng kháng khối u đã được xác định.
Dacarbazine được chuyển hóa qua cytochrome P450 (CYP1A1, CYP1A2 và CYP2E1), do đó nên thận trọng khi dùng cùng với các thuốc cũng được chuyển hóa qua các enzyme gan này. Dacarbazine có thể tăng cường tác dụng của methoxypsoralen vì mẫn cảm với ánh sáng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các biến chứng có thể dự đoán được nếu quá liều dacarbazine là ức chế tủy xương, thậm chí là loạn sản tủy có thể xảy ra sau hơn 2 tuần dùng thuốc.
Thời gian xảy ra biến chứng giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu đến mức thấp nhất là 4 tuần. Thậm chí nếu chỉ nghi ngờ quá liều thì việc theo dõi huyết học chặt chẽ lâu dài vẫn cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều dacarbazine. Vì vậy cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý điều trị: Các tác nhân alkyl hóa.
Mã ATC: L01AX04
Dacarbazine là tác nhân kìm tế bào. Tác dụng kháng ung thư là do ức chế sự tăng trưởng tế bào, quá trình này không phụ thuộc vào chu trình tế bào và do sự ức chế tổng hợp ADN. Tác dụng ankyl hóa cũng được chứng minh và cơ chế kìm tế bào khác cũng có thể bị ảnh hưởng bởi dacarbazine.
Dacarbazine được cho là không có tác dụng kháng ung thư tự thân. Tuy nhiên, thông qua quá trình khử methyl trong vi lạp thể nó nhanh chóng được chuyển hóa thành 5-amino-imidazole-4-carboxamide và methyl cation, nhờ đó tạo ra tác dụng ankyl hóa của thuốc.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế hoạt động chưa thực sự rõ ràng, nhưng có vẻ Dacarbazin gây ra tác dụng gây độc tế bào như một tác nhân alkyl hóa. Dacarbazine sẽ được hoạt hóa bởi các enzym microsome gan thành monomethyl triazeno imidazole carboxamide (MTIC), là một hợp chất alkyl hóa. Nó gây ra quá trình methyl hóa, biến đổi và liên kết chéo của DNA, do đó ức chế quá trình tổng hợp DNA, RNA và protein. Dacarbazine không đặc hiệu cho giai đoạn chu kỳ tế bào.
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, dacarbazine phân bố nhanh vào các mô. Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương là 5%. Động học trong huyết tương là động học 2 pha với thời gian bán hủy ban đầu là 20 phút và thời gian bán hủy cuối cùng là 0,5-3,5 giờ.
Dacarbazine được chuyển hóa qua gan bởi các cytochrome P450 tạo thành các dẫn chất khử N-methyl của HMMTIC và MTIC có hoạt tính. Quá trình này được xúc tác bởi CYP1A1, CYP1A2, và CYP2E1. MTIC được chuyển hóa tiếp thành 5-aminoimidazole-4-carboxamide (AIC).
Dacarbazine được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua cả 2 con đường hydroxyl hóa và khử methyl. Khoảng 20-50% thuốc được bài tiết qua ống thận dưới dạng không đổi.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Do những đặc điểm về dược lực học nên dacarbazine có thể gây độc tính gen, ung thư và quái thai. Những độc tính này được phát hiện qua các hệ thống xét nghiệm.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Acid citric khan, Manitol.
6.2. Tương kỵ :
Dung dịch dacarbazine không tương thích với heparin, hydrocortisone, L-cysteine và natri hydrocarbonat.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 25oC. Tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha phải được bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch sau khi pha được chứng minh là ổn định trong 24 giờ ở 20oC, tránh ánh sáng. Theo phương diện vi sinh vật học, dung dịch pha loãng nên được sử dụng ngay. Nếu không sử dụng ngay thì điều kiện và thời gian bảo quản thuốc trong khi dùng thuộc trách nhiệm của người sử dụng, thường bảo quản không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8 oC trừ khi quá trình pha loãng được thực hiện trong điều kiện vô trùng có kiểm soát và thẩm định.
Dung dịch sau khi hoàn nguyên và pha loãng thì phải được sử dụng ngay.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Dacarbazine Medac do Oncomed Manufacturing a.s. sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM