Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Taromentin
Thuốc Taromentin là thuốc kháng sinh đường uống dùng được cho cả người lớn và trẻ em trong điều trị một số trường hợp nhiễm trùng nhạy cảm. Thuốc có nhiều dạng bào chế phù hợp cho mọi lứa tuổi và được sản xuất bởi công ty dược phẩm Polfa Tarchomin của Ba Lan. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Taromentin:
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amoxicillin + Clavulanate (dạng muối hoặc Acid Clavulanic)
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam, loại kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CR02.
Biệt dược gốc: Augmentin
Biệt dược: Taromentin
Hãng sản xuất : Tarchomin Pharmaceutical Works “Polfa” S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Cốm pha hỗn dịch uống 200mg/28,5mg; 400 mg/57 mg.
Viên nén phân tán 200mg/28,5mg; 400 mg/57 mg.
Viên nén 875mg/125mg, 500mg/125mg
Thuốc tham khảo:
| TAROMENTIN 1000 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 875 mg |
| Acid clavulanic | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| TAROMENTIN 625 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 500 mg |
| Acid clavulanic | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| TAROMENTIN 457MG | ||
| Mỗi 5ml hỗn dịch có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 400 mg |
| Acid clavulanic | …………………………. | 57 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin nhà sản xuất:
Polfa Tarchomin SA là công ty dược phẩm ở Warsaw – Ba Lan, là một trong những công ty thuốc generic lớn nhất và là một trong những nhà sản xuất dược phẩm lâu đời nhất trên thế giới.

► Tên công ty: Tarchomin Pharmaceutical Works “Polfa” S.A. (Polfa SA Tarchomin).
► Địa chỉ: Aleksandra Fleminga 2, 03-176 Warszawa, Ba Lan (Cơ quan quản lý dược Ba Lan thuộc danh sách SRA).
► Website: https://www.polfa-tarchomin.com.pl/en/home/
► Lịch sử hình thành: từ năm 1823.
► Dây chuyền sản xuất: EU-GMP ; Hiện tại công ty có hơn 30 dây chuyền sản xuất thuốc ở dạng bào chế khác nhau bao gồm gel, bình xịt, viên nén, viên bao, viên nang, ống tiêm, lọ insulin….
► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc kháng sinh (nhóm penicillin), thuốc tiêu hóa, nội tiết, Hệ thần kinh trung ương, mỹ phẩm, da liễu…
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc Taromentin dùng được cho cả người lớn và trẻ em, trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau:
Viêm xoang cạnh mũi và nhiễm trùng tai giữa;
Nhiễm trùng đường hô hấp;
Nhiễm trùng đường tiết niệu;
Nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm nhiễm trùng răng miệng;
Nhiễm trùng xương khớp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc ngay trước bữa ăn.
Nuốt nguyên viên thuốc với nước nguội, uống trong bữa ăn hoặc ngay đầu bữa ăn.
Nên duy trì khoảng cách thời gian uống thuốc giữa 2 liều ít nhất 4 giờ. Không nên uống 2 liều trong vòng 1 giờ.
Không nên uống thuốc Taromentin kéo dài hơn 2 tuần. Nếu cảm thấy chưa hồi phục, tham khảo ý kiến bác sỹ.
Cách pha hỗn dịch:
Trước khi đổ nước, lắc lọ để làm tơi bột.
Đổ nước đã đun sôi để nguội vào lọ chứa 6,3g bột, đến vạch đánh dấu trên nhãn lọ(31ml).
Lắc đều đến khi tạo hỗn dịch đồng nhất. Để lọ đứng yên và thêm nước vào đến vạch đánh dấu trên nhãn lọ (nếu cần thiết) để thu dược 35ml hỗn dịch.
Lắc kỹ chai trước khi sử dụng. Hỗn dịch sau khi pha phải được bảo quản trong tủ lạnh (2 độ C – 8 độ C), dùng trong vòng 7 ngày sau khi pha.
Quên uống thuốc Taromentin trong liệu trình điều trị
Nếu quên một liều Taromentin, nên uống ngay lập tức khi nhớ ra. Liều tiếp theo không nên uống quá sớm, nên cách liều trước đó khoảng 4 giờ.
Ngừng uống thuốc Taromentin
Nên tiếp tục uống Taromentin đến khi liệu trình điều trị kết thúc, ngay cả khi cảm thấy đã hồi phục. Cần sử dụng đủ liều để chống lại sự nhiễm trùng. Nếu vi khuẩn còn tồn tai, có thể gây tái nhiễm.
Để có thêm thông tin về thuốc, nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em cân nặng trên 40 kg
Taromentin 625 mg:
Liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
Taromentin 1000:
Liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em cân nặng dưới 40 kg:
Trẻ em có thể được điều trị với Taromentin viên nén hoặc hỗn dịch uống.
Trẻ em dưới 6 tuổi nên sử dụng Taromentin dạng hỗn dịch uống.
Tất cả các liều dược xác định tuỳ thuộc vào lượng (kg) của bệnh nhân.
Liều thông thường: từ 28,6 mg – 51,4mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, chia thành 2 liều.
Liều lớn hơn: từ 80mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, chia thành 2 liều.
Mỗi hộp có chứa một muỗng có vạch mức l,25ml, 2,5ml và 5ml, ngoài ra còn có 1 ống tiêm. Nên sử dụng những dụng cụ này dể đảm bảo dùng đúng liều.
Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng Taromentin cho trẻ có cân nặng dưới 40 kg.
Sử dụng thuốc ở bệnh nhân gan hoặc suy thận
Nếu bạn bị suy thận, nên điều chỉnh liều khi sử dụng. Bác sỹ sẽ cân nhắc liều Taromentin hoặc chỉ định loại thuốc khác.
Nếu bạn có bệnh gan, nên xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan thường xuyên.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng Taromentin trong các trường hợp:
Dị ứng (nhạy cảm) với amoxicillin, axit clavulanic, penicillin hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc Taromentin.
Được chẩn đoán dị ứng nghiêm trọng (quá mẫn) với bất kỳ kháng sinh nào. Bao gồm da nổi ban đỏ, phù họng hoặc mặt.
Nếu có tiền sử suy gan hoặc chứng vàng da liên quan đến việc sử dụng kháng sinh.
4.4. Thận trọng:
Thông báo với bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng Taromentin, nếu:
Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn;
Đang điều trị bệnh gan hoặc suy thận;
Đi tiểu bất thường.
Nếu không chắc chắn về các tình trạng trên, hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng Taromentin.
Trong một số trường hợp, bác sỹ có thể yêu cầu tiến hành xét nghiệm xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng.
Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm, bạn có thể được chỉ định Taromentin ở liều khác hoặc dùng loại kháng sinh khác.
Các dấu hiệu cần lưu ý
Việc sử dụng của Taromentin có thể làm nặng hơn một số bệnh hoặc gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm các phản ứng dị ứng, co giật và viêm đại tràng. Trong quá trình sử dụng Taromentin, nên chú ý đến sự phát sinh các triệu chứng đặc biệt, để giảm nguy cơ xảy ra các vấn đề bất thường. Xem: “Các dấu hiệu cần lưu ý” trong phần 4.
Các xét nghiệm máu và nước tiểu
Nếu bạn cần làm các xét nghiệm máu (như kiểm tra tình trạng hồng cầu hoặc xét nghiệm chức năng gan) hoặc xét nghiệm nước tiểu (đường trong nước tiểu), thông báo cho bác sỹ hoặc y tá biết bạn đang uống Taromentin. Taromentin có thể ảnh hưởng đến kết quả của các xét nghiệm này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Taromentin có thể gây ra các tác dụng phụ và ảnh hưởng đến khả năng lái xe.
Không nên sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Nếu bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng Taromentin cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác.
Thời kỳ cho con bú:
Nếu bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng Taromentin cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Như tất các các thuốc khác, Taromentin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải.
Các dầu hiệu cần lưu ý
Phản ứng dị ứng
Ban đỏ trên da.
Viêm mạch máu, thể hiện bởi các đốm màu đỏ hoặc tím trên da, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể.
Sốt, đau khớp, sưng hạch ở cổ, nách hoặc háng.
Phù nề, đôi khi ảnh hưởng đến vùng mặt hoặc miệng (phù mạch), gây khó thở.
Ngất xỉu.
Viêm kết tràng
Viêm kết tràng gây tiêu chảy, thường có dấu hiệu của máu và chất nhày, đau dạ dày và/hoặc sốt.
Tác dụng không mong muốn rất thường gặp
Tỷ lệ > 1/10
Tiêu chảy (ở người lớn).
Tác dụng không mong muốn thường gặp Tỷ lệ < 1/10
Tưa lưỡi (bệnh nấm candida – nhiễm trùng nấm men ở nếp gấp âm đạo, miệng hoặc da).
Buồn nôn, đặc biệt khi dùng thuốc liều cao.
Nếu các triệu chứng sau vẫn tiếp diễn: Nôn, Tiêu chảy (ở trẻ em). > Nên uống Taromentin trước bữa ăn.
Tác dụng không mong muốn không thường gặp Tỷ lệ < 1/100
Ban đỏ trên da, ngứa.
ngứa phát ban (mề đay).
Khó tiêu.
Chóng mặt.
Đau đầu.
Tác dụng không mong muốn không thường gặp có thể phát hiện qua xét nghiệm máu: Tăng cường hoạt động của một số hoạt chất (enzym) do gan sản xuất.
Tác dụng không mong muốn hiếm gặp Tỷ lệ < 1/1000
Phát ban trên da, có thề rộp và trông giống như hình bia bắn nhỏ (đốm sẫm màu ở giữa được baoquanh bởi các vùng nhạt màu, viền xung quanh là một vòng sẫm màu- hồng ban đa dạng).
> Nếu nhận thấy bất ky triệu chứng nào như trên, nên liên hệ ngay với bác sỹ.
Tác dụng không mong muốn hiếm gặp có thể phat hiện qua xét nghiệm máu:
Giảm số lượng tế bào tham gia vào quá trình đông máu.
Giảm số lượng bạch cầu.
Tác dụng không mong muốn khác
Các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra ở một số ít bệnh nhân, chưa rõ tần xuất.
Phản ứng quá mẫn (xem thông tin ở trên).
Viêm kết tràng (xem thông tin ở trên).
Phản ứng nghiêm trọng trên da:
Phát ban lan rộng, kèm phông da và bong da, đặc biệt là xung quanh miệng, mắt, mũi và bộ phận sinh dục (hội chứng Stevens-Johnson), và nghiêm trọng có thể gây bong da diện rộng (hơn 30% diện tích bề mặt cơ thể – độc tổ hoại tử biểu bì);
Ban đỏ lan rộng, mụn nước nhỏ có chứa mủ (hội chứng bỏng da do tụ cầu);
Đỏ da, viêm da tróc vầy, mụn mủ (mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính).
Viêm gan.
Vàng da, gây ra do nồng độ bilirubin trong máu cao (do gan sản xuất), có thể gây vàng da và lòng trắng của mắt.
Viêm thận.
Kéo dài thời gian đông máu.
Tăng năng động.
Co giật (ở bệnh nhân dùng Taromentin liều cao hoặc bệnh nhân suy thận).
Lưỡi mọc lông đen.
Răng đổi màu (ở trẻ em), thường hết khi đánh răng.
Tác dụng phụ có thể phát hiện qua xét nghiệm máu hoặc nước tiểu:
Giảm đáng kể số lượng bạch cầu.
Giảm số lượng hồng cầu (thiểu máu tán huyết).
Tinh thể trong nước tiểu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc, lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng các thuốc có thành phần chứa kháng sinh nhóm penicilin hoặc cephalosporin.
Viêm đại tràng giả mạc
Nhẹ: ngừng thuốc.
Nặng: bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thông báo với bác sỹ nếu bạn đang, đã, hoặc có thể sẽ sử dụng loại thuốc khác.
Nếu đang sử dụng allopurinol (trong điều trị gout) cùng với Taromentin, có thể gây ra các phản ứng dị ứng trên da.
Nếu đang sử dụng probenecid (trong điều trị gout) cùng với Taromentin, bác sỹ có thể điều chỉnh liều sử dụng Taromentin.
Nếu đang sử dụng thuốc chống đông máu (như warfarin) cùng với Taromentin, nên tiến hành các xét nghiệm về máu.
Taromentin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của methotrexate (thuốc dùng trong điều trị các khối ung thư hoặc bệnh thấp khớp).
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu sử dụng quá liều Taromentin, có thể xảy ra triệu chứng chứng kích thích dạ dày và ruột (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) hoặc co giật. Thông báo cho bác sỹ ngay khi có thể. Mang vỏ hộp thuốc hoặc chai đựng thuốc kèm theo cho bác sỹ kiểm tra.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: dạng phối hợp của các kháng sinh penicillins, bao gồm các thuốc ức chế betalactamase.
Mã ATC: J01CR02.
Cơ chế hoạt động:
Amoxicillin là kháng sinh penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta -lactam), có kha năng ức chế một hoặc nhiều enzym trong quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế của các enzym này dẫn đến thành tế bào vi khuẩn yếu dẫn, kéo theo sự ly giải tế bào và tiêu diệt vi khuẩn. Amoxicillin bi phá hủy bởi beta -lactamases được tiết ra bởi vi khuẩn kháng thuốc. Do đó, phố kháng khuẩn của amoxicillin đơn độc không bao gồm các vi khuẩn sinh beta -lactamases.
Axit clavulanic là một beta -lactam có cấu trúc tương tự penicillin. Có khả năng bất hoạt nhiều loại beta lactamase gây bất hoạt amoxicillin. Axit clavulanic khi sử dụng đơn độc thể hiện hoạt tính kháng sinh không đáng kể trên lâm sàng.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin)£, Staphylococcus spp. âm tính với coagulase (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae1, Streptococcus pyogenes và Streptococcus spp. tan máu nhóm β khác, Streptococcus viridans
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae2, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp.
Các vi khuẩn có khả năng kháng thuốc:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium$.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris.
Các vi sinh vật kháng nội tại:
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia.
Khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae.
($) Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế đề kháng mắc phải.
(£) Tất cả Staphylococcus spp. đề kháng với methicilin đều đề kháng với phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic.
(1) Dạng phối hợp của amoxicillin và axit clavulanic không nên dùng trong điều trị nhiễm Streptococcus pneumoniae kháng penicillin.
(2) Tại một số quốc gia ở Châu Âu, các chủng có tính nhạy cảm thấp hơn chiếm dưới 10% các chủng vi khuẩn được báo cáo.
Cơ chế tác dụng:
Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.
Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (auto-lysin và murein hydrolase).
Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Amoxicillin và axit clavulanic được hấp thu nhanh và tốt qua đường uống. Sự hấp thu của amoxicillin và axit clavulanic đạt tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn. Sinh khả dụng của amoxicillin va axit clavulanic đường uống đạt 70%. Đường cong nồng độ thuốc trong huyết thanh của 2 thành phần tương tự nhau và thời gian để thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Tmax) là 1 giờ.
Nồng độ amoxicillin và axit clavulanic có mặt trong huyết thanh sau khi uống đồng thời amoxicillin và axit clavulanic tương tự như khi uống amoxicillin hoặc axit clavulanic riêng rẽ với liều tương đương.
Phân bố:
Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.
Khoảng 25% axit clavulanic và 18% amoxicillin, trong tổng lượng thuốc trong huyét thanh, gắn với protein. Mức độ phân bố xấp xỉ 0,3-0,4 1/kg đối với amoxicillin và 0,2 l/kg đối với axit clavulanic.
Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, amoxicillin và axit clavulanic được phát hiện trong túi mật, mô các cơ quan ở bụng, da, mô mỡ, cơ bắp, hoạt dịch, dịch phúc mạc, mật và mủ. Amoxicillin không thâm nhập vào dịch não tủy. Amoxicillin, tương tự như phần lớn các kháng sinh penicilin, có thể được phát hiện trong sữa. Axit clavulanic cũng được phát hiện trong sữa mẹ. Điều này chứng minh amoxicillin và axit clavulanic xâm nhập qua nhau thai.
Chuyển hóa:
Amoxicillin là đào thải một phần qua nước tiểu dưới dạng không hoạt tính của axit penicillic, một lượng tương đương 10-25% liều amoxicillin ban đầu. Axit clavulanic, ở người, được chuyển hóa đến một mức độ đáng kể và thải trừ qua nước tiểu và phân, được thải ra không khí như carbon dioxide qua hô hấp.
Thải trừ:
Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi axit clavulanic được thải trừ qua thận và cơ chế ngoài thận.
Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải của amoxicillin và axit clavulanic ở mức xấp xỉ 1,0 giờ, trong khi tổng lượng thanh thải trong cơ thể đạt khoảng 25 l/h. Khoảng 60-70% amoxicillin và 40-65% axit clavulanic được thải trừ qua nước tiểu ở đạng còn hoạt tính trong vòng 6 giờ đầu tiên sau khi uống uống viên nén Taromentin liều 250 mg + 125 mg hoặc liều 500 mg + 125 mg. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng 50-85% amoxicillin và 27-60% axit clavulanic được thải trừ qua nước tiểu trong vong 24 giờ. Axit clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong hai giờ đầu tiên sau khi uống thuốc.
Sử dụng Taromentin đồng thời với probenecid làm chậm thải trừ amoxicillin, nhưng không ảnh hưởng đến thải trừ axit clavulanic.
Suy thận.
Tổng lượng thanh thải trong huyết thanh của amoxicillin và axit clavulanic giảm tương ứng với suy giảm chức năng thận. Mức giảm độ thanh thải thuốc của amoxicillin rõ ràng hơn so với axit clavulanic, do tỷ lệ thải trừ qua thận của amoxicillin lớn hơn. Vì vậy, ở những bệnh nhân suy thận, liều lượng nên được điều chỉnh phù hợp để ngăn ngừa tích lũy amoxicillin, đồng thời duy trì nồng độ axit clavulanic thích hợp.
Suy gan.
Ở những bệnh nhân suy gan, thận trọng về liều dùng, và nên thường xuyên theo dõi chức năng gan.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
povidone, crospovidone, colloidal silica, magnesium stearate, cellulose vi tinh thể, AquaPolsh D (Hypromellose, Titanium dioxide, Talc, Triglicerides, hydroxypropylcellulose).
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Để xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc, tránh ánh sáng và độ ẩm.
Không sử dụng Taromentin sau khi hết hạn in trên bao bì.
Ngày hết hạn sử dụng khuyến cáo là ngày cuối cùng trong tháng.
Không vứt bất kỳ loại thuốc nào vào nước thải hoặc chất thải sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ về cách xử lý các thuốc bạn không tiếp tục sử dụng, hoạt động này nhằm bảo vệ môi trường.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Taromentin do Tarchomin Pharmaceutical Works “Polfa” S.A. sản xuất (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM