1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cromolyn (Sodium Cromoglycate, Cromoglicic acid)
Phân loại: Thuốc cải thiện khả năng hít vào, thuốc chống dị ứng.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EB01, D11AH03, R01AC01, R03BC01, S01GX01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Allercrom eye drops
Hãng sản xuất : FDC Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ 5 ml dung dịch 20 mg/ml để tra mắt.
Thuốc tham khảo:
| ALLERCROM EYE DROPS | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Cromolyn | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Allercrom Eye Drops được chỉ định trong điều trị các triệu chứng rối loạn của mắt do dị ứng bao gồm viêm kết giác mạc dị ứng cấp tính và mãn tính, viêm kết giác mạc mùa xuân, hay viêm kết mạc kèm theo sốt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Tùy dạng bào chế dùng uống, hít hoặc khí dung
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi mắt, dùng 4-6 lần một ngày.
Người cao tuổi: Không cần thay đổi liều.
Các tác dụng của thuốc (giảm ngứa, chảy nước mắt, đỏ mắt) có thể nhận thấy sau vài ngày điều trị, nhưng đôi khi cần phải điều trị với thuốc kéo dài trong 6 tuần. Có thể dùng thuốc lâu hơn nếu bệnh nhân muốn duy trì các tác dụng này sau khi dùng thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn với cromolyn sodium hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng chung: Bệnh nhân có thể bị đau nhói thoáng qua hoặc cảm giác nóng rát sau khi dùng thuốc.
Không dùng thuốc quá số lần khuyên dùng.
Thông tin cho bệnh nhân: Không nên mang kính áp tròng trong thời gian điều trị
Sử dụng thuốc cho tr em: Chưa có báo cáo về tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Thuốc không có ảnh hưởng xấu lên thai nhưng chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai nếu thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Không có dữ liệu đáng tin cậy.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn thường xuyên được báo cáo do sử đụng thuốc đó là đau mắt thoáng qua và nóng rát mất sau khi nhỏ mắt.
Đã có một số báo cáo về các tác dụng không mong muốn sau đây nhưng chưa rõ có phải là do thuốc gây ra hay không: Chảy nước mắt, ngứa mắt, khô quanh vùng mắt, mắt sưng húp, đau rát mắt và lên lẹo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng dùng thuốc. Không được dùng lại cromolyn cho người đã bị tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cromolyn dùng trong nhãn khoa có thể được dùng đồng thời với atropin sulfat nhỏ mắt, với thuốc nhỏ mắt prednisolon acetat 1 % cộng phenylephrin 0,12%.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không cần biện pháp đặc biệt nào. Chỉ cần theo dõi lâm sàng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể động vật đã chỉ ra rằng Comolyn Sodium có khả năng đối kháng hiện tượng mất hạt của các tế bào Mast xảy ra sau khi tiếp xúc với dị nguyên. Tác dụng đối kháng này ngăn cản giải phóng Histamin và chất phản vệ phản ứng chậm (SRS-A) từ tế bào Mast. Một tác dụng khác của Cromolyn Sodium trong ống nghiệm đã được chứng minh đó là khả năng đối kháng hiện tượng mất hạt của các tế bào mast không nhạy cảm ở chuột bởi Enzym Phospholipase A và sự giải phóng các chất trung gian hóa học ngay sau đó. Một nghiên cứu khác đã cho thấy rằng Cromolyn Sodium không ức chế tác dụng của Enzym Phospholipase được giải phóng ra đối với cơ chất đặc hiệu của nó.
Cơ chế tác dụng:
Cromolyn có tác dụng bảo vệ dưỡng bào (mastocyte) đã mẫn cảm không bị mất hạt do các phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể typ IgE gây ra và do đó ngăn không cho giải phóng các chất trung gian phản vệ như histamin, leucotrien. Thuốc có thể tác dụng do làm nghẽn kênh calci ở màng (dưỡng bào) (ngăn calci từ ngoài đi vào trong dưỡng bào). Cromolyn còn giảm đáp ứng quá mức của phế quản. Tuy vậy gần đây một số nghiên cứu cho thấy thuốc có tác dụng chống co thắt phế quản do khí lạnh, khi thở sâu, nhanh hoặc dị nguyên. Thuốc tác dụng tại chỗ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Cromolyn Sodium được hấp thu kém. Khi nhỏ đa liều Cromolyn Sodium vào mắt bình thường ở thỏ, thì dưới 0,07% Cromolyn Sodium được hấp thu vào hệ tuần hoàn (có thể theo đường mắt, mũi, khoang miệng và đường tiêu hóa). Một lượng nhỏ (dưới 0,01%) Cromolyn Sodium đi vào thủy dịch và thanh thải hoàn toàn trong vòng 24 giờ sau khi ngưng sử dụng. Qua phân tích số liệu về sự đào thải thuốc ở những bệnh nhân bình thường điều trị tự nguyện đã chỉ ra rằng khoáng 0,03% lượng Cromolyn Sodium được hấp thu khi dùng thuốc theo đường nhỏ mắt.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Sorbitan trioleate , dichlorotetrafluoroethane , dichlorodifluoromethane
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Không được chọc thủng hoặc đốt các bình đựng thuốc, ngay cả khi đã dùng hết thuốc.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam