1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clozapine
Phân loại: Thuốc chống loạn thần
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N05AH02
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Faropin
Hãng sản xuất : Kwality Pharmaceutical PVT. Ltd..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 25 mg, 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| FAROPIN 100 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Clozapine | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tâm thần phân liệt mãn tính nặng (tiến triển từ ít nhất là 2 năm) trong trường hợp kháng trị (không thuyên giảm trên lâm sàng và xã hội mặc dù đã kê toa ít nhất 2 loại thuốc an thần kinh liều cao trong ít nhất 6 tuần) hoặc không dung nạp chủ yếu với các loại thuốc an thần kinh cổ điển (tác dụng phụ nghiêm trọng về mặt thần kinh và gây tàn phế, không chữa trị được bằng cách chỉnh liều tốt hơn hoặc bằng những loại thuốc chữa trị thông thường).
Trong các trường hợp rối loạn tâm thần xảy ra trong quá trình điều trị bệnh Parkinson khi cách điều trị thông thường không có tác dụng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Clozapin được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn.
Liều dùng:
Đối với bệnh nhân tâm thần phân liệt
Liều khởi đầu: 12,5 mg trong ngày đầu tiên, sau đó tăng từng nấc từ 25 đến 50 mg/ngày, để đạt đến liều 300 mg/ngày ở ngày thứ 14 đến ngày thứ 21.
Liều trung bình: 300 đến 450 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
Liều tối đa: 600 – 900 mg/ngày.
Liều duy trì: 150 – 300 mg/ngày.
Ngưng điều trị: Giảm liều từ từ trong 1 đến 2 tuần lễ.
Dừng thuốc lại: Tham khảo liều khởi đầu.
Dừng thuốc lại ở bệnh nhân đã ngưng thuốc trên 2 ngày: 12,5 mg x 1 đến 2 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó tăng liều có thể nhanh hơn so với khi mới bắt đầu điện j bằng Clozapin.
Chuyển từ một thuốc an thần kinh cổ điển sang Clozapin: Ngưng từ từ thuốc này trong vòng 1 tuần lễ, sau khi ngưng được 24 giờ, bắt đầu dùng Clozapin theo cách thức nêu trên.
Chứng rối loạn tâm thần trong quá trình điều trị bệnh Parkinson
Liều khởi đầu: Liều khởi đầu không được vượt quá 12.5 mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tiếp theo tăng 12,5 mg với tối đa 2 lần tăng trong 1 tuần với liều tối đa là 50mg, và chỉ được phép đạt đến vào cuối tuần điều trị thứ 2. Tổng liều hàng ngày tốt nhất nên uống vào buổi tối.
Liều điều trị: Liều hiệu quả trung bình là từ 25 đến 37.5 mg/ngày. Trong trường hợp bệnh nhân được điều trị ít nhất 1 tuần với liều 50 mg nhưng không hiệu quả, có thể tăng liều 12.5 mg/ tuần nhưng phải hết sức thận trọng.
Liều tối đa: Việc dùng quá 50 mg/ngày chỉ được chỉ định trong trường hợp đặc biệt, không được vượt quá 100 mg/ ngày.
Liều duy trì: Khi các triệu chứng loạn thần thuyên giảm hoàn toàn trong ít nhất 2 tuần, việc tăng liều thuốc điều trị bệnh Parkinson là có thể dựa trên việc theo dõi tình trạng vận của bệnh nhân. Nếu phác đồ điều trị này gây ra việc tái diễn các biểu hiện rối loạn tâm thần, liều Clozapin có thể tăng với lượng 12.5 mg/ tuần lên tối đa là 100 mg/ ngày, uống 1 hoặc chia 2 lần.
Liều kết thúc: Liều giảm dần được khuyến cáo là 12.5 mg trong thời gian ít nhất 1 tuần (tốt nhất là 2 tuần). Việc điều trị phải được dừng ngay trong trường hợp giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt. Trong trường hợp này, việc theo dõi trạng thái tâm thần của bệnh nhân là thiết yếu vì các triệu chứng có thể tái diễn rất nhanh.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan khi điều trị với clozapin cần phải được theo dõi thường xuyên thông qua kiểm tra chức năng gan.
Trẻ nhỏ. Chưa có nghiên cứu về các bệnh nhi được tiến hành. Độ an toàn và tính hiệu quả của clozapin đối với trẻ nhỏ và trẻ em dưới 16 tuổi cúng chưa được xác lập. Thuốc không nên dùng cho nhóm tuổi này cho đến khi có dữ liệu cụ thể
Bệnh nhân trên 60 tuổi: Liều khởi đầu cho nhóm bệnh nhân này được khuyến cáo rất thấp (12,5mg uống một lần duy nhât vào ngày điều trị đầu tiên), việc tăng liều sau đó được giới hạn 14 25 mg/ ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Clozapin.
Tiền sử giảm bạch cầu hạt hoặc mất bạch cầu hạt do thuốc hoặc bệnh lý máu đặc trưng.
Loạn tâm thần do rượu và nhiễm độc, ngộ độc thuốc, hôn mê.
Bệnh gan, thận hoặc tim trầm trọng.
Glaucom góc đóng.
Rối loạn đường niệu do phì đại tuyến tiền liệt.
Động kinh không kiểm soát.
Sử dụng kèm với các thuốc có nguy cơ làm giảm bạch cầu hạt.
4.4 Thận trọng:
Clozapin có thể gây giảm bạch cầu hạt có khả năng dẫn đến mất bạch cầu hạt với tỷ lệ được ước lượng khoảng 1 đến 2%.
Chỉ dùng clozapin ở bệnh nhân tâm thần phân liệt:
Có sô lượng bạch cầu bình thường trước khi bắt đầu điều trị (số lượng> 3500/mm3 và hình dạng bình thường).
Có điều kiện được đếm công thức bạch cầu thường xuyên (mỗi tuần trong vòng 18 tuần lễ đầu, và sau đó là ít nhất mỗi tháng một lần trong suốt thời gian điều trị).
Bác sĩ điều trị cần luôn nhắc nhở bệnh nhân rằng phải báo ngay cho bác sĩ khi có dâu hiệu nhiễm trùng dù là như thế nào. Cũng cần lưu ý triệu chứng giảcúm hoặc những triệu chứng khác có thể gợi đến một sự nhiễm trùng, như sốt hoặc viêm họng, có thể là do giảm bạch cầu trung tính.
Do thuốc có thể gây những rối loạn huyết học, cần lưu ý những điêm sau:
Không nên dùng đồng thời clozapin với các liệu pháp có khả năng làm giảm bạch câu (nhất là các loại thuốc an thần kinh cổ điển hoặc thuốc chống trầm cảm). Mặt khác, không dùng chung với các loại thuốc an thần kinh có tác động chậm (do không có khả năng loại bỏ nhanh chóng ra khôi cơ thé trong trường hợp bị giảm bạch cầu hạt).
Trước khi bắt đầu điều trị bằng clozapin, cần đếm công thức bạch cầu để bảo đảm rằng chỉ những bệnh nhân có lượng bạch cầu bình thường mới được dùng thuốc. Sau khi bắt đầu điều trị cần đếm công thức bạch cầu mỗi tuần trong 18 tuân, sau đó ít nhất một lầnmỗi tháng, cho đến khi chấm dứt điều trị. Cần nhắc bệnh nhân phải báo ngay cho bác sĩ ở mỗi lần khám bệnh nếu có nhiễm trùng khởi phát hoặc có sốt cao.
Trường hợp bị nhiễm trùng hoặc nếu bạch cầu dưới 3500/mm3, hoặc giảm đáng kể so với ban đầu, phải kiểm tra ngay việc đếm công thức bạch cầu. Nếu kết quả xác nhận số bạch câu dưới 3500/mm3 và/hoặc lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở trong khoảng 2000 và 1500/mm3, thì số bạch cầu và số bạch cầu đa nhân trung tính phải được kiểm tra ít nhất 2 lần mỗi tuần. Nếu lượng bạch cầu xuống thấp hơn 3000/mm3 và/hoặc nếu lượng bạch câu đa nhân trung tính dưới 1500/mm3, phải ngưng điều trị ngay lập tức và ngưng vĩnh viễn. Phải đếm công thức bạch cầu mỗi ngày và theo dõi bệnh nhân để có thé phát hiện triệu chứng giả cúm hoặc những dấu hiệu khác của sự nhiễm trùng.
Mặc dù đã ngưng clozapin, nếu số bạch cầu tuyệtđối thấp hơn 2000/mm3 và/hoặc lượng bạch cầu trung tính thấp hơn 1000/mm3, phải chuyên bệnh nhân đến một bệnh viện chuyên khoa.
Trường hợp phải ngưng clozapin do giảm bạch cầu theo các tiêu chuẩn nêu trên, không được dùng trở lại.
Một số điểm khác cần thận trọng :
Ở bệnh nhân có tiền sử bị động kinh hoặc rối loạn tim mạch, thận hay gan, liều ban đầu phải thấp hơn và tăng dần liều chậm hơn.
Trường hợp có bệnh gan không nặng, có thể điều trị được bằng clozapin nhưng cần theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng đều đặn về chức năng gan.
Khi dùng thuốc, có thể bị hạ huyết áp tư thế, kèm theo ngất hoặc không.
Có thể bị sốt tạm thời, thường là lành tính, chủ yếu trong 3 tuân lễ đầu điều trị. Có thê kèm theo tăng hoặc giảm số lượng bạch cầu. Sốt có thể là đấu hiệu của một nhiễm trùng tiềm ân hoặc tăng bạch cầu đa nhân trung tính. Nếu bị sốt cao, có thể nghĩ đến hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh.
Người lớn tuổi:
Dùng liều ban đầu thấp (12,5 mg, uống 1 lần trong ngày đầu) và tăng liều từng nắc 25 mg mỗi ngày.
Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ bị buổn ngủ, nhất là trong thời gian đầu điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng khi đang lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Hạn chế chỉ định kéo dài trong thời gian mang thai.
Giảm liều ở giai đoạn cuối của thai kỳ.
Theo dõi chức năng thần kinh và tiêu hóa ở trẻ sơ sinh trong một thời gian.
Thời kỳ cho con bú:
Khảo sát trên động vật cho thấy thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ, hoamắt, chóng mặt, run ray, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, bồn chồn lo lắng, động kinh, mắt ngủ, yếu mệt, hôn mê, mắt kiểm soát, nói lắp.
Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng hoặc giảm, đau ngực/đau thắt ngực, thay đổi ECG, bất thường về tim.
Hệ tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, nôn, tiêu chảy, test chức năng gan bất thường, chán ăn.
Hệ tiết niệu: Bất thường trong nước tiểu, rối loạn tiểu tiện, rối loạn xuất tinh, viêm tiết niệu cấp.
Hệ thần kinh tự trị: Chảy nước miếng, đổ mồ hôi, khô miệng, rối loạn thị giác.
Da: Ngứa, nốt đỏ.
Hệ hô hấp: Cổ họng khó chịu, khó thở, thở gấp, nghẹt mũi.
Máu, bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, bạch cầu ưa Eosin.
Khác: Sốt, giảm cân, đau lưỡi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các ADR phần lớn là do tác dụng dược lý của clozapin, trừ mất bạch cầu hạt. Do nguy cơ này, clozapin chỉ dành để điều trị tâm thần phân liệt không đáp ứng với các thuốc khác và các loạn thần xuất hiện trong quá trình điều trị bệnh Parkinson.
Tuy một số ADR thường xuất hiện khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, một số ADR khác có thể không hồi phục và có thể gây tử vong tuy hiếm gặp. Do mất bạch cầu hạt là nguy cơ thực sự do clozapin, có thể kéo dài suốt thời gian điều trị và cả khi ngừng thuốc, đồng thời có thể gây tử vong nếu không được phát hiện sớm và dừng thuốc kịp thời, nên trước, trong và sau khi điều trị bằng clozapin, bắt buộc phải có điều kiện xét nghiệm số lượng bạch cầu và số lượng tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính. Nếu thấy số lượng bạch cầu < 2 000 tế bào/mm3 và/hoặc số lượng tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính < 1 000 tế bào/mm3 phải ngừng điều trị và không được dùng lại thuốc, đồng thời phải theo dõi các biểu hiện nhiễm khuẩn và cân nhắc điều trị hỗ trợ bằng các thuốc kích thích tạo máu (filgrastim). Khi giảm bạch cầu hạt được chấn đoán và ngừng kịp thời clozapin, bệnh nhân thường hồi phục trong vòng 7 – 28 ngày sau đó.
Nếu số lượng bạch cầu ái toan tăng > 4 000 tế bào/mm3, phải ngừng tạm thời clozapin cho đến khi số lượng bạch cầu ái toan giảm xuống < 3 000 tế bào/mm3.
Co giật do clozapin có thể liên quan đến việc tăng liều thuốc quá nhanh, đặc biệt ở người có tiền sử động kinh hoặc có sử dụng đồng thời các thuốc làm tăng nồng độ clozapin trong huyết tương. Nếu xuất hiện co giật hoặc co giật toàn thể phải giảm liều clozapin và sử dụng thuốc chống co giật nếu cần thiết.
Buồn ngủ thường xảy ra trong quá trình điều trị bằng clozapin nhưng thường giảm dần sau 1 – 4 tuần điều trị và thường hết nếu điều trị kéo dài. Để khắc phục, có thể sử dụng thuốc trước khi đi ngủ.
Ngừng thuốc đột ngột (như trong trường hợp do giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu) có thể làm các triệu chứng loạn thần trở lại. Có thể khắc phục bằng cách dùng một thuốc chống loạn thần khác. Sốt > 38 oC trong 3 tuần đầu, thường xuất hiện vào giữa ngày 5 – 20 điều trị. Sốt thường lành tính và tự hết. Tuy vậy, cần thận trọng phân biệt với sốt do nhiễm khuấn và kiểm tra chặt công thức máu. Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng có hoặc không kèm theo ngất, đặc biệt có thể xuất hiện trong những tuần đầu điều trị, thường do tăng nhanh và mạnh liều clozapin. Nguy cơ hạ huyết áp thế đứng có thể giảm bằng dùng liều thấp rồi tăng dần liều với mức độ vừa phải. Nhịp nhanh có thể kéo dài suốt thời gian điều trị nhưng nếu nhịp tim nhanh kéo dài liên tục lúc nghỉ, kèm theo đánh trống ngực, loạn nhịp tim, đau ngực, mệt mỏi vô căn, khó thở, thở nhanh, sốt thì cần nghĩ đến viêm cơ tim do clozapin và phải ngừng thuốc ngay.
Tăng cân có thể xuất hiện trong quá trình điều trị. Cần hướng dẫn chế độ ăn và chế độ tập luyện cho bệnh nhân trong thời gian dùng thuốc.
Tăng tiết nước bọt, một phản ứng nghịch thường của thuốc, thường giảm trong vài tuần. Táo bón nếu xuất hiện thường được điều trị triệu chứng.
Không nên dùng meclopramid để điều trị nôn nếu xuất hiện trong thời gian điều trị do nguy cơ gây hội chứng Parkinson và loạn động muộn.
Do nguy cơ gây tăng glucose huyết nặng, đôi khi kết hợp với hôn mê nhiễm toan ceton, tăng áp lực thấm thấu ở bệnh nhân dùng clozapin, cần khuyến cáo bệnh nhân đái tháo đường, hoặc người có nguy cơ mắc đái tháo đường (béo phì, tiền sử gia đình có đái tháo đường) phải kiểm tra đường huyết lúc đói trước và trong khi điều trị clozapin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng đồng thời với các thuốc gây giảm bạch cầu (xem mục Thận trọng).
Tương tự với các thuốc an thần kinh khác:
Khuyên không nên phối hợp:
Alcool: tăng tac dụng an thần của thuốc an thần kinh.
Việc mắt ý thức cảnh giác có thê dẫn đến nguy hiểm khi lái xe hay khi vận hành máy móc. Tránh dùng chung với các thức uống hoặc thuốc có chứa alcool.
Cần lưu ý khi phối hợp:
Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thểgay ha huyết áp tư thé (hiệp đồng tác dung).
Các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương : dẫn xuất morphin (giảm đau và trị ho), đa số các thuốc kháng histamin H,, barbiturat, benzodiazepin, thuốc chống lo âu không thuộc nhóm benzodiazepin, clonidin và các thuốc cùng họ: tăng trầm cảm trung tâm, có thể gây hậu quả nặng, nhất là đối với người lái xe và vận hành máy móc.
Nên thận trọng ở bệnh nhân đang được điều trị hoặc được điều trị gần đây bằng benzodiazepin hoặc các thuốc tâm thần khác do tăng nguy cơ gây trụy có thể gây ngừng hô hấp hoặc ngừng tim trong một vài trường hợp.
Thuốc ức chế men chuyển : tăng tác dụng hạ huyếtáp và có thể gâyhạ huyếtáp tư thế.
Atropin và các thuốc có tác dụng giống atropine (thuốc chống tram cảm imipramin, đa số các thuốc kháng histamin H1, thuốc chống liệt rung kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramid): phối hợp các tác dụng ngoại ý của nhóm atropin kiêu gây bí tiêu, táo bón, khô miệng.
Warfarin và các thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương : có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các thuốc hoặc của clozapin (cạnh tranh tại nơi liên kết).
Cimetidin: tăng nông độ clozapin trong huyết tương với tăng Các tác dụng ngoại ý
Phenytoin và các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450: giảm nồng độ clozapin trong huyết tương, có thê làm xuất hiện lại các triệu chứng tâm thân.
Lithium và các thuốc an thần kinh khác : có thể làm tăng nguy cơ bị hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh.
Adrenalin và dẫn xuất : có thể gây tác dụng ngược trên huyết áp động mạch (tăng nguy cơ bị tụt huyết áp).
4.9 Quá liều và xử trí:
Nhiều trường hợp tử vong được ghi nhận khi dùng liều quá 2000 mg. Tuy nhiên, cũng có trường hợp dung nạp được với liều trên 4000 mg.
Triệu chứng: tăng cường tác dụng kháng cholinergique và an thần, co giật, tăng tiết nước bọt, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, lú lẫn, kích động, mê sảng, tăng phản xạ, hôn mê, hạ huyết áp, trụy, nhịp tim nhanh, biểu hiện trầm trọng ở tim (loạn nhịp tim, bloc nhĩ thất, ngoại tâm thu), suy hô hấp.
Điều trị: rừa ruột, sau đó dùng than hoạt tính trong 6 giờ đầu sau khi phát hiện ngộ độc. Điều trị triệu chứng trong bệnh viện chuyên khoa trong ít nhất 5 ngày (có thể phản ứng chậm). Theo dõi các dấu hiệu của sự sống, kiểm tra điện giải và cân bằng acid kiềm. Không dùng adrenaline và các dẫn xuất trong điều trị hạ huyết áp (có thể gây tác dụng ngược của adrenaline).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Về phương diện dược lý, Clozapin khác với những thuốc an thần kinh cổ điển: theo các khảo sát trên súc vật, Clozapin không gây chứng giữ nguyên thế và không ức chế hành vi lặp lại điện bộ, lời nói như khi điều trị bằng Apormorphin. Ngoài tác động ức chế thụ thể Dopaminergique (D1 cũng như D2), Clozapin còn có tác động đối kháng trên thụ thể 5-HT2 và có tác động kháng Cholinergic và hủy Noradrenaline mạnh.
Clozapin cho thấy có mối liên hệ với các thụ thể: histamin HI (Ki 1,1nM) adrenergic alpha1A (Ki 1,6 nM), serotonin 3-HT6 (Ki 4 nM), serotonin 5-HT2A (Ki 5,4. nM), muscarinic M1 (Ki 6.2 1M), serotonin 5-HT7 (Ki 6,3 nM), serotonin 5- HT2C (Ki 9,4 nM), dopamin D4 (Ki 24 nM), adrenergic 02A (Ki 90 nM), serotonin 5-HT3 (Ki 95 nM), serotonin 5-HT1A (Ki 120 nM), dopamin D2 (Ki 160 nM), dopamin D1 (Ki 270 nM), dopamin DS (Ki 454 nM), va dopamin D3 (Ki 555 nM).
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng chống loạn thần của clozapin còn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Cơ chế này bao gồm sự tham gia của các hệ dẫn truyền thần kinh serotoninergic, adrenergic và cholinergic ở thần kinh trung ương đồng thời có liên quan đến tác dụng chọn lọc vùng trên hệ dopaminergic ở vùng viền. Clozapin có ái lực gắn yếu với thụ thể của dopamin (D1, D2, D3, D5) ở vùng thể vân và vùng hậu yên, nhưng có ái lực gắn vừa hoặc mạnh với thụ thể D4. Điều này tạo sự khác biệt giữa clozapin và các thuốc chống loạn thần kinh điển khác (ít gây tác dụng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin, ít gây loạn động muộn).
Tác dụng đối kháng thụ thể alpha-adrenergic giải thích một phần tác dụng an thần, giãn cơ và các tác dụng khác trên tim mạch của clozapin. Clozapin cũng có tác dụng kháng cholinergic nên có thể gây khô miệng, mê sảng ở một số bệnh nhân. Tác dụng đối kháng thụ thể 5HT-2 ở thần kinh trung ương, thụ thể 5HT-3 ở thần kinh trung ương và ngoại vi liên quan một phần đến tác dụng an thần sâu, đến hiệu quả trên các triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt và làm tăng cân trong quá trình điều trị bằng clozapin. Clozapin có hoạt tính rõ rệt trên acid y-aminobutyric (GABA) là chất có tác dụng ức chế các nơ ron dopaminergic. Trái với tác dụng của các thuốc chống loạn thần kinh điển, clozapin làm tăng quay vòng GABA ở thể vân và nhân accubens. Việc tăng quay vòng và giải phóng GABA ở thể vân có thể làm giảm phản ứng ngoại tháp, còn ở nhân accubens có thể liên quan đến tác dụng chống loạn thần. Thuốc cũng có tác dụng đối kháng với thụ thể của histamin ở thần kinh trung ương, gây ra tác dụng an thần, hạ huyết áp và tăng cân. Trên điện não đồ, clozapin làm tăng hoạt tính sóng delta và theta, làm chậm tần suất sóng alpha trội. Ớ một số bệnh nhân, clozapin làm giảm nhiều thời gian tiềm tàng và tăng nhiều thời gian giấc ngủ giai đoạn động mắt nhanh (REM). Động kinh do clozapin phụ thuộc vào liều, thường tích lũy sau một năm sử dụng thuốc với liều 600 – 900 mg/ngày ở khoảng 5% số bệnh nhân được điều trị. Nếu dùng clozapin dưới 300 mg/ngày, tỷ lệ co giật khoảng 1 – 2%. Clozapin có thể ức chế tủy xương mạnh dẫn đến mất bạch cầu hạt, thậm chí có thể gây tử vong. Mất bạch cầu hạt không liên quan rõ ràng đến bất cứ đặc điểm nào của bệnh nhân và không thể dự đoán thông qua liều lượng hoặc thời gian điều trị. Tuy vậy, tỷ lệ cao nhất thường gặp trong 6 tháng đầu điều trị clozapin cho bệnh nhân trên 50 tuổi. Cơ chế chính xác gây mất bạch cầu hạt do clozapin còn chưa được xác định rõ, nhưng có thể liên quan đến cơ chế miễn dịch và cơ chế gây độc của thuốc hoặc dẫn chất chuyển hóa của thuốc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống thuốc, clozapin hầu như được hấp thu hoàn toàn (90-95%), cho dù thể thức dùng có khác nhau, như uống thuốc lúc đói hoặc uống trong bữa ăn. Tmax thay đổi (1-6 giờ). Clozapin được phân phối rộng rãi trong cơ thể (thẻ tích phân phối trung bình là 2 + 1,2 Vkg) và liên kết mạnh với protein huyết tương (95%).
Clozapin được chuyển hóa ở gan, chủ yếu là oxy hóa và loại gốc methyl ở vị trí N. Chỉ có dẫn xuất N-demethyl là có hoạt tính được lý như clozapin, tuy nhiên hàm lượng không cao và thời gian tác động ngắn.
Thời gian bán hủy đao động, trung bình khoảng 12 giờ sau khi dùng, liều duy nhất, 50% hoạt chất được đào thải dưới dạng chất chuyên hóa theo nước tiêu và 40% được đào thai qua mat. Các thông số dược động học thay đổi theo từng cá nhân,
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược (Lactose, tinh bột mì, Eragel, Povidon, Magnesi stearat, Aerosil) vừa đủ: 1 viên
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam