Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Fleet Enema
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Fleet Enema (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dibasic Sodium Phosphate + Monobasic Sodium Phosphate (Monobasic natri phosphate + dibasic natri phosphate)
Phân loại: Thuốc nhuận tràng. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AG01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Fleet Enema, Fleet enema for children
Hãng sản xuất : C.B Fleet Company Inc.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch thụt trực tràng cho người lớn: 118mL dung dịch đã chia liều: Monobasic natri phosphat 19g, dibasic natri phosphat 7g.
Dung dịch thụt trực tràng cho trẻ em: 59 mL dung dịch đã chia liều: Monobasic Natri Phosphat (9,5g/59ml) và Dibasic Natri Phosphat (3,5g/59ml)
Thuốc tham khảo:
| FLEET ENEMA | ||
| Mỗi 118mL dung dịch có chứa: | ||
| Monobasic Sodium Phosphate | …………………………. | 19 g |
| Dibasic Sodium Phosphate | …………………………. | 7 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| FLEET ENEMA FOR CHILDREN | ||
| Mỗi 59mL dung dịch có chứa: | ||
| Monobasic Sodium Phosphate | …………………………. | 9.5 g |
| Dibasic Sodium Phosphate | …………………………. | 3.5 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được chỉ định để:
Làm giảm chứng táo bón không thường xuyên.
Làm sạch phân trong ruột cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm trực tràng.
Chuẩn bị để soi đại tràng sigma.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cách dùng 1/2 chai 59ml: Vặn nắp và đổ ra 2 thìa canh (1 thìa canh ~ 15 ml) dung dịch trong chai bằng thìa định lượng. Đóng nắp lại và sử dụng theo hướng dẫn ghi ở sau chai.
Cách dùng với vị trí nghiêng bên trái: Để người nằm nghiêng bên trái, đầu gối quỳ và 2 tay để thoái mái (xem hình ở mặt sau chai thuốc).
Cách dùng với vị trí đầu gối – ngực: Quỳ, đầu cúi thấp và nhổm mông lên, mặt nghiêng sang phải, tay trái cuộn lại thoải mái dưới bụng (Xem hình ở mặt sau chai thuốc).
Bỏ tấm chắn bảo vệ màu da cam ở trên đầu nắp chai thuốc trước khi sử dụng.
Cách sử dụng thuốc:
Với một lực đều, nhẹ nhàng đưa đầu ống thụt vào trong trực tràng và đẩy vào từ từ, đầu ống hướng vào giữa trực tràng.
Tuyệt đối không đẩy mạnh đầu ống vào trực tràng do có thể gây tổn thương trực tràng của trẻ.
Việc đưa ống thuốc vào trực tràng có thể dễ dàng hơn nếu thuốc được đưa vào ở tư thế dốc xuống do có sự di chuyển của ruột. Điều này sẽ giúp thư giãn các cơ xung quanh hậu môn.
Bóp chai thuốc cho đến khi hầu như toàn bộ chất lỏng trong chai đã ra hết. Không cần thiết đẩy sạch hoàn toàn lượng chất lỏng trong chai do chai thuốc luôn chứa lượng thuốc nhiều hơn yêu cầu.
Rút đầu ống thuốc ra khỏi trực tràng và giữ nguyên tư thế cho đến khi có cơn buồn đại tiện (thường khoảng 2 – 5 phút).
Liều dùng:
Fleet enema:
Để giảm chứng táo bón không thường xuyên:
Sử dụng mỗi ngày 1 lần:
Người lớn và trẻ em, 12 tuổi trở lên: 1 chai.
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: sử dụng Fleet enema loại dành cho trẻ em.
Trẻ em dưới 2 tuổi: không sử dụng.
Để làm sạch phân trong ruột cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm trực tràng: Sử dụng 1 chai trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm 3 – 5 giờ, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Chuẩn bị để soi đại tràng sigma: Sử dụng 1 chai trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm 3 – 5 giờ, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng nhiều hơn trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Fleet enema for children:
Để giảm chứng táo bón không thường xuyên:
Sử dụng mỗi ngày 1 lần:
Trẻ em, từ 5 đến 11 tuổi: 1 chai hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em từ 2 đến dưới 5 tuổi: 1/2 chai
Trẻ em dưới 2 tuổi: không sử dụng
Để làm sạch phân trong ruột cho bệnh nhân trẻ em trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm trực tràng:
Sử dụng 1 chai trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm 3-5 giờ, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Chuẩn bị để soi đại tràng sigma:
Sử dụng 1 chai trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm 3-5 giờ, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Không sử dụng nhiều hơn trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng thuốc cho bệnh nhân phì đại ruột kết bẩm sinh, bệnh nhân tắc nghẽn ruột, bệnh nhân không có hậu môn, hoặc bệnh nhân suy tim xung huyết. Sử dụng thận trọng cho bệnh suy thận, bệnh nhân rối loạn điện giải trước đó hoặc bệnh nhân có hậu môn giả, hoặc bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc khác có ảnh hướng đến nồng độ các chất điện giải do có thể xảy ra giảm can-xi huyết, tăng phosphat huyết, tăng natri huyết hoặc nhiễm acid.
4.4 Thận trọng:
Chỉ sử dụng thụt trực tràng, không dùng đường uống hoặc các đường khác.
Không sử dụng cả tất cả lượng dung dịch 4.5 aoxơ (133ml) cho bệnh nhân trẻ em dưới 12 tuổi. Không sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Bổ sung dịch đường uống được đề nghị với tất cả các liều làm sạch phân.
Sử dụng nhiều hơn 1 chai dung dịch thụt trong 24 giờ có thể gây hại. Các sản phẩm gây xổ không nên sử dụng kéo dài hơn 1 tuần trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Giữ thuốc xa tầm với của trẻ em.
Nếu nuốt phải thuốc này, cần ngay trợ giúp y tế hoặc liên lạc với trung tâm kiểm soát ngộ độc.
Hộp carton được gắn chặt để đảm bảo an toàn. Nếu dấu có biểu tượng Fleet trên đầu hoặc đáy nắp chai thuốc bị vỡ hoặc mất, không nên sử dụng chai thuốc đó nữa.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bệnh nhân:
Đang trong chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.
Có bệnh về thận.
Có thai hoặc đang nuôi con bú.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ thuốc xổ nào nếu bệnh nhân:
Buồn nôn, nôn hoặc đau bụng.
Thay đổi thói quen đại tiện bất thường kéo dài hơn 2 tuần.
Đã sử dụng một thuốc xổ kéo dài hơn 1 tuần.
Ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bệnh nhân:
Chảy máu trực tràng.
Không có sự di chuyển khối phân sau khi sử dụng thuốc thụt Fleet.
Các triệu chứng này có thể chỉ ra một tình trạng bệnh nghiêm trọng. Ngừng sử dụng thuốc và gặp bác sĩ ngay
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc này nếu bạn đang mang thai hoặc nuôi con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc này nếu bạn đang mang thai hoặc nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ấn đầu chai thuốc quá mạnh có thể gây thủng và/hoặc tổn thương trực tràng.
Xem thêm phần Cảnh Báo và Thận Trọng khi sử dụng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên sử dụng đồng thời thuốc này với các thuốc khác có chứa natri phosphat bao gồm cả dạng dung dịch uống hoặc dạng viên. Rối loạn điện giải và giảm thể tích máu do các thuốc xổ có thể bị nghiêm trọng hơn do uống không đủ nước, nôn, chán ăn hoặc sử dụng các thuốc lợi tiểu, các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các thuốc chặn thụ thể angiotensin, các thuốc chống viêm không steroid, và các thuốc chứa liti hoặc các thuốc có ảnh hưởng đến nồng độ các chất điện giải, và có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, co giật, suy thận, kéo dài thời gian QT và, trong nhiều truờng hợp, suy đa tổ chức, loạn nhịp tim/ngừng tim và tử vong.
Do tăng natri huyết liên quan đến nồng độ thấp liti, sử dụng đồng thời Fleet Enema và Liti có thể dẫn đến giảm nồng độ liti và giảm tác dụng của thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều thuốc hoặc uống nhầm phải dung dịch, cần trợ giúp y tế hoặc liên hệ với trung tâm kiểm soát ngộ độc ngay lập tức.
Quá liều thuốc (dùng hơn 1 chai dung dịch thụt trong vòng 24 giờ) hoặc không có tác dụng xổ (không có sự di chuyển khối phân sau khi sử dụng thuốc) có thể dẫn đến rối loạn điện giải nghiêm trọng, bao gồm tăng natri máu, tăng phosphat máu, giảm can-xi máu và giảm kali máu cũng như mất nước và giảm thể tích máu đi kèm với các dấu hiệu và triệu chứng của các rối loạn này (như nhiễm acid chuyển hóa, suy thận và co giật). Kéo dài thời gian QT và/hoặc các trường hợp nặng hơn, suy đa tổ chức, loạn nhịp tim/ ngừng tim và tử vong. Bệnh nhân bị quá liều nên được theo dõi cẩn thận. Điều trị sự mất cân bằng điện giải cần áp dụng ngay lập tức với liệu pháp bù nước và điện giải thích hợp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hỗn hợp muối Basic Sodium Phosphate là một loại thuốc xổ. Hỗn hợp muối Basic Sodium Phosphate dùng chuẩn bị cho phẫu thuật và soi đại tràng. Hỗn hợp muối Basic Sodium Phosphate kéo giữ nước trong kết tràng sigma và tạo ra nhu động ruột trong vòng 2 – 5 phút.
Đây là dược phẩm có thành phần hóa học mà tác động dược lý dựa trên tính ưu trương của dịch sử dụng. Tính ưu trương thu hút nước vào ruột, đưa đến việc làm lỏng và làm rời khối phân khỏi màng nhầy ruột già. Nhờ tác động như thế cùng với việc gia tăng nhu động sinh lý bằng cách kích thích các đầu mút thần kinh, cộng thêm tác động của các muối mono và di-natri của ortophosphoric acid đã hỗ trợ việc thải muối cũng như hơi tích tụ trong các góc phải & trái của kết tràng.
Cơ chế tác dụng:
Đây là hỗn hợp các muối phospho sodium có tác dụng nhuận trường mạnh nhờ cơ chế thẩm thấu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc hầu như rất ít được hấp thu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Nước cất (83.25%), Dinatri EDTA (0.01 %), Benzalkonium Clorid 50% (0.06%).
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Fleet Enema do C.B Fleet Company Inc. sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM