Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Vag-linazol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Vag-linazol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clotrimazole + Metronidazole
Phân loại: Thuốc đặt / bôi âm đạo. Thuốc kháng nấm
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G01AF02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vag-linazol
Hãng sản xuất : Procaps S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm đặt âm đạo. Mỗi viên chứa: Clotrimazole 100mg, Metronidazole 500mg
Thuốc tham khảo:
| VAG-LINAZOL | ||
| Mỗi viên đặt âm đạo có chứa: | ||
| Clotrimazole | …………………………. | 100 mg |
| Metronidazole | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Vag-Linazol được dùng trong điều trị viêm âm đạo hỗn hợp gây ra bởi nhiễm nấm Candida Albicans, Trichomanos Vaginalis, Gardnerella Vaginalis và các vi khuẩn kỵ khí thường gặp ở âm đạo.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đặt âm đạo.
Liều dùng:
Đặt vào âm đạo 1 viên lúc trước khi đi ngủ trong 10 đêm liền hoặc trong thời gian do bác sỹ chỉ định.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc tiển sử lọa tạo máu, bệnh ở hệ thần kinh trung ương, ba tháng đầu của thai kỳ.
4.4 Thận trọng:
Không nên dùng đồng thời Clotrimazole + Metronidazole với Metronidazol theo đường uống.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Metronidazole không được khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Mặc dù nghiên cứu ở súc vật không cho thấy tạc hại trực tiếp với việc mang thai, sự phát triển của phôi/bào thai hoặc sự phát triển ở súc vật sơ sinh khi sinh
Thời kỳ cho con bú:
Metronidazole có thể đi vào sữa nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm gặp những bệnh nhân có thể trải qua cảm giác nóng rát hoặc kích thích nhẹ tại chỗ ngay khi dùng thuốc này. Rất hiếm gặp những bệnh nhân thấy kích ứng này quá khó chịu và phải dùng điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có báo cáo.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Clotrimazole là một dẫn chất imidazole với hoạt phổ rộng chống nấm. Chất này tác động chống nấm do ức chế tổng hợp ergosterol, quá trình ức chế này dẫn đến tổn thương về cấu trúc và chức năng của màng tế bào nấm.
Clotrimazole có hoạt phổ chống nấm rộng rãi in vitro và in vivo bao gồm Candia Albicans, các nấm da, men, mốc….
Ngoài tác dụng chống nấm, clotrimazole còn tá động đến Trichomonas, Vaginalis, các vi khuẩn gram dương.Nó không làm ảnh hưởng tới lacobacilli.
Metronidazole là một tác nhân kháng khuẩn thuộc họ nitro-5-imidazole. Nó tác động đến một loạt rộng rãi các vi khuẩn gây bệnh đặc biệt là các loài Bacteroides, Clostridia, Eubacteria, Fusobacteria, Gardnerella Vaginalis, và các cầu khuẩn kỵ khí, Banlantidium coli.
Metronidazole xâm nhập vào các tế bào đích ở vi khuẩn và nguyên sinh động vật có thể là do khuếch tán thụ động và hoạt hóa do khử ở nhóm nitro do purivate-ferredoxin oxidoreductase. Từ đó tạo ra chất trung gian không bền tương tác với DNA để gây ra tổn hại đến cấu trúc DNA xoắn và đứt đoạn dẫn đến ức chế tổng hợp protein và tế bào bị tiêu diệt ở những sinh vật chịu tác dụng.
Cơ chế tác dụng:
Clotrimazol là một thuốc chống nấm tổng hợp thuộc nhóm imidazol phổ rộng được dùng điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh nấm trên da. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi đặt âm đạo, thuốc ít hấp thu toàn thân, chủ yếu có tác dụng tại chỗ. Thuốc được đào thải qua cơ chế tự lọc sạch đường âm đạo.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Polyethylene glycol E-3350 powder, Polydthylene glycol 400, Glycerin, Glycerin of saturated fatty acids, Oxid sắt đen IC 77499, Oxid sắt đỏ IC 7749I, Titan dioxid 77891, Nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Vag-linazol do Procaps S.A. sản xuất (2009).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM