1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clindamycin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Lincosamide.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01FF01, G01AA10, D10AF01.
Biệt dược gốc: DALACIN C, DALACIN T
Biệt dược: Clindamycin Hameln
Hãng sản xuất : Siegfried Hameln GmbH
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dạng tiêm (clindamycin phosphat): 600 mg/4 ml.
Thuốc tham khảo:
| CLINDAMYCIN- HAMELN 150mg/ml | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Clindamycin | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Clindamycin đường tiêm được sử dụng cho những nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Các loại nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn do các chủng gây bệnh nhạy cảm với Clindamycin như:
Nhiễm khuẩn xưong và khớp
Nhiễm khuẩn tai mũi họng
Nhiễm khuẩn răng và hàm
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Nhiễm khuẩn vùng chậu và ổ bụng
Nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục phụ nữ
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
Bệnh scarlatina (sốt tinh hồng nhiệt)
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm màng trong tim
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Clindamycin-hameln được tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng Khi tiêm bắp, liều đơn Clindamycin không nên vượt quá 600 mg.
Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không sử dụng Clindamycin-hameln để tiêm qua đường tĩnh mạch mà không pha loãng !
Clindamycin-hameln tương hợp với dung dịch glucose 5%, natri clorid 0,9% và dung dịch Ringer-Lactat.
Trước khi truyền tĩnh mạch, cần phải pha loãng dung dịch cho đến khi nồng độ không quá 12 mg Clindamycin/ml. Tốc độ truyền không vượt quá 30 mg Clindamycin mỗi phút. Không sử dụng vượt quá 1200 mg Clindamycin một giờ cho một lần truyền.
Phải quan sát dung dịch trước khi sử dụng. Chỉ dùng dung dịch trong, không chứa các tiểu phân có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ vị thành niên trên 14 tuổi:
Nhiễm khuẩn ở mức độ vừa: từ 8 đến 12 ml Clindamycin-hameln hàng ngày (tương đương với 1,2 đến 1,8 g Clindamycin).
Nhiễm khuẩn nặng: từ 16 đến 18 ml Clindamycin-hameln hàng ngày (tương đương với 2,4 đến 2,7 g Clindamycin), chia làm 2 đến 4 liều.
Liều tối đa dùng hàng ngày cho người lớn và trẻ vị thành niên trên 14 tuổi là 32 ml Clindamycin-hameln (tương đương với 4,8 g Clindamycin) chia làm 2 đến 4 liều.
Trẻ em hơn 4 tuần tuổi đến 14 tuổi sử dụng 20 đến 40 mg Clindamycin/kg chia thành 3 đến 4 liều, liều chính xác tùy thuộc vào vị trí và mức độ nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân bị suy gan:
Đối với bệnh nhân bị suy gan từ vừa đến nặng, thời gian bán thải của Clindamycin bị kéo dài. Nói chung việc giảm liều là không cần thiết nếu Clindamycin-hameln được sử dụng cách nhau 8 giờ. Tuy nhiên, cần theo dõi nồng độ Clindamycin trong huyết tương ở các bệnh nhân bị suy gan nặng. Tùy thuộc vào kết quả kiểm tra được, có thể giám hay tăng thời gian giữa 2 lần sử dụng nếu cần thiết.
Bệnh nhân bị suy thận:
Đối với bệnh nhân bị suy thận, thời gian bán thải bị kéo dài; tuy nhiên, không cần giảm liều đối với suy thận từ nhẹ đến vừa. Bên cạnh đó, cần theo dõi nồng độ trong huyết tương ở các bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc vô niệu. Tùy thuộc vào kết quả kiểm tra được, nếu cần thiết có thể giảm hay tăng thời gian giữa 2 lần sử dụng so với 8 giờ hay tăng lên 12 giờ.
Liều lương trong thấm tách máu:
Không thể thải trừ Clindamycin qua thẩm tách máu. Vì thế, một liều phụ thêm vào trước hay sau thẩm tách máu là không cần thiết.
4.3. Chống chỉ định:
Không sử dụng Clindamycin-hameln khi:
Dị ứng với Clindamycin hoặc lincomycin (dị ứng đồng thời) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dị ứng với con benzyl hoặc với các thuốc gây tê tại chỗ (như với lidocain hoặc các thuốc có liên quan đến lidocain).
Ở trẻ mới sinh (đặc biệt đối với trẻ sinh non) do sản phẩm có chứa cồn benzyl
4.4 Thận trọng:
Cần phải thận trọng trong các trường hop sau:
Suy giảm chức năng gan
Suy giảm chức năng dẫn truyền thần kinh cơ (nhược cơ, bệnh Parkinson)
Có tiền sử bệnh lý tiêu hoá (như có tiền sử viêm đại tràng) ,
Cồn benzyl có thể gây ra các phản ứng độc và phản ứng phản vệ ớ trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tuổi. 4 ml dung dịch tiêm Clindamycin-hameln chứa 36 mg benzyl alcohol. Tiêm đường tĩnh mạch benzyl alcohol gắn liền với các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng và thậm chí có thể gây tử vong ở trẻ sơ sinh (hội chứng thở gấp). Lượng tối thiêu của benzyl alcohol có thể gây độc tính hiện chưa được biết.
Clindamycin-hameln chứa 11,8 mmol (272 mg) natri trong 1 liều tối đa dùng hàng ngày (32 ml Clindamycin-hameln) tương đương với 14% lượng tối đa dùng hàng ngày khuyến cáo bời WHO cho người lớn là 2 g. cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang trong chế độ ăn có kiểm soát (hạn chế) natri.
Trong phác đồ điều trị lâu dài (điều trị lâu hơn 3 tuần) cần kiểm tra định kỳ huyết đồ và các chức năng gan, thận.
Sử dụng lâu dài và lặp lại Clindamvcin-hameln có thê dẫn đến bội nhiễm và/hoặc sự tập trung các tác nhân gây bệnh hoặc men đề kháng trên da và màng nhầy.
Trong một vài trường họp, Clindamycin có thể được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân dị ứng với penicillin (quá mẫn với penicillin). Không có báo cáo về dị ứng chéo giữa Clindamycin và penicillin do sự khác biệt về cấu trúc. Tuy nhiên, trong vài trường họp riêng lẻ, đã ghi nhận về sự xuất hiện phản ứng phản vệ (phản úng quá mẫn) khi điều trị với Clindamycin ở bệnh nhân dị ứng với penicillin. Điều này cần phải được xem xét khi sử dụng Clindamycin đề điều trị cho bệnh nhân dị ứng với penicillin.
Phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm khi xảy ra (ví dụ: sốc phản vệ). Trong trường hợp gặp phải tác dụng phụ này, phải dìmg ngay lập tức việc điều trị bằng Clindamycin-hameln và thực hiện đầy đủ các biện pháp cấp cứu kịp thời (ví dụ: dùng thuốc kháng histamine, corticosteroid, thuốc kích thích hệ giao cảm hoặc hô hấp nhân tạo).
Viêm đai tràng giả mạc do Clostridium difficile
Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo với hầu hết các điều trị bằng kháng sinh, bao gồm thuốc tiêm Clindamycin-hameln 150 mg/ml gây tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng dần đến tử vong. Điều trị bằng kháng sinh làm thay đổi cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng, gây phát triển quá mức Clostridium difficile.
Clostridium difficile sinh độc tố A và B, là một trong các nguyên nhân dần đến viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Sinh độc tố quá mức sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm đại tràng và tử vong, bởi vì các nhiễm trùng này có thể gây ra sự đề kháng kháng sinh và có thể cần phải phẫu thuật. Đối với tất cả bệnh nhân có biếu hiện tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh, cần xem xét khả năng mắc bệnh viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Cần theo dõi bệnh sử của bệnh nhân vì đã có các trường họp họp viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile được báo cáo xảy ra sau 2 tháng sử dụng kháng sinh.
Nếu nghi ngờ hay đã xác định được viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile, phải ngưng sử dụng kháng sinh mà Clostridium difficile không nhạy cảm. Các biện pháp điều trị thích hợp gồm cân bằng nước và điện giải, bổ sung protein, dùng kháng sinh điều trị Clostridium difficile và đánh giá khả năng phải tiến hành phẫu thuật.
Điều trị viêm đai tràng giả mạc
Tùy thuộc vào chỉ định điều trị, cần cân nhắc ngưng ngay lập tức liệu pháp điều trị hiện tại và tiến hành điều trị thay thế (ví dụ sử dụng các kháng sinh đặc biệt/ tác nhân điều trị hóa học đã được chứng minh lâm sàng về hiệu quả điều trị). Những thuốc ức chế nhu động ruột được chống chỉ định.
Ghi chú đặc biệt:
Không sử dụng Clindamycin-hameln trong nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp do bị nhiễm virus.
Clindamycin-hameln không chỉ định trong điều trị viêm màng não vì nồng độ phân bố trong dịch não tủy không đủ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Clindamycin có ảnh hường nhẹ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Do thuốc đi qua nhau thai, đi qua sữa, cần cân nhẳc thật cấn thận giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng trong lúc mang thai và cho con bú. Cho đến nay, các nghiên cứu trên người cho thấy không có bằng chứng về tác dụng gây ngộ độc bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Đối với trẻ còn đang bú mẹ, không thể loại trừ các nguy cơ có thể xảy ra như sự quá mẫn, tiêu chảy và nhiễm nấm blatomyces ở màng nhầy
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tần suất của các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo quy ước sau:
Rất thường gặp (> 1/10)
Thường gặp (> 1/100 – < 1/10) ít gặp (> 1/1000 – < 1/100)
Hiem gặp (> 1/10 000 – < 1/1000)
Rất hiếm gặp (< 1/10 000)
Chưa biết (chưa ước tính được dựa trên các dữ liệu hiện có)


* Do đó, Clindamycin-hameln không được dùng tiêm tĩnh mạch, mà phải được dùng truyền tĩnh mạch và phải pha loãng dung dịch Clindamycin-hameln trước khi truyền tĩnh mạch.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng dùng clindamycin nếu ỉa chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 – 500 mg uống, 6 giờ một lần, trong 7 – 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như: Cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol vì metronodazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thấm tách.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Về hiệu quả kháng khuẩn, tác dụng đối kháng trên in vitro đã được ghi nhận khi kết hợp Clindamycin-hameln với erythromycin.
Có sự đối kháng chéo giữa Clindamycin và lincomycin.
Do có tính chất phong bế thần kinh cơ, Clindamycin-hameln có thể làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ (như ether, tubocurarine, pancuronium halogen). Kết quả không mong muốn là có khả năng gây tử vong trong quá trình phẫu thuật.
Các thuốc kháng vitamin K:
Đông máu và/ hoặc chảy máu quá mức (xét nghiệm PT/INR) đã được báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị kết họp Clindamycin và các thuốc kháng vitamin K (ví dụ warfarin, acenocoumarol và fluindione). Do đó, cần định kỳ thực hiện xét nghiệm đông máu ở các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có triệu chứng quá liều nào được ghi nhận. Thẩm tách máu và màng bụng không có hiệu quả. Chưa có thuốc giải độc chuyên biệt cho trường hợp quá liều
Biện pháp cấp cứu, các triệu chứng và thuốc giải độc:
Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng cấp tính nghiêm trọng (như sốc phản vệ).
Nếu có xảy ra, phải ngimg điều trị bằng Clindamycin-hameln và thực hiện ngay các biện pháp cấp cửu phù hợp (như dùng thuốc kháng histamin, corticosteroid, thuốc cường giao cảm, và có thể thực hiện hô hấp nhân tạo).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid.
Clindamycin là một dẫn xuất bán tổng họp của lincomycin. Clindamycin thuộc nhóm lincosamid, là hợpp chất pyranosid không giống với các họ kháng sinh đã đuợc biết trước đây.
Mã ATC: J01FF01
Trước tiên, Clindamycin có tính chất kìm khuẩn, sau đó tùy thuộc vào nồng độ thuốc tại vị trí nhiễm khuẩn và sự nhạy cảm của vi khuẩn, Clindamycin có đặc tính diệt khuẩn (kìm khuẩn ở nồng độ thấp, diệt khuẩn ở nồng độ cao).
Sự phát triển đề kháng thứ cấp là hiếm.
Có sự đề kháng chéo hoàn toàn giữa Clindamycin và lincomycin và đề kháng chéo một phân giữa Clindamycin và erythromycin.
Các ngưỡng giá tri:
Các ngưỡng giá trị MIC của Clindamycin theo chuẩn DIN 58940 là:
Mức nhạy cảm: < 1 mg/1
Mức kháng trung gian: 2-4 mg/1
Mức đề kháng: > 8 mg/1
Mức nhạy cảm:
Sự hình thành đề kháng có thể thay đổi theo địa lý và thời gian cho từng chủng được lựa chọn, do đó cần thiết phải có thông tin về sự kháng thuốc theo từng khu vực, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Bảng dữ liệu dưới đây thê hiện xác suât vê độ nhạy cảm hay không nhạy cảm của vi khuẩn đối với Clindamycin.
Xác suất xuất hiện đề kháng của vi khuẩn đối với Clindamycin:
*: số liệu từ Đức
không có *: số liệu từ các nước Châu Ảu
Tại các vị trí không ghi tỷ lệ phần trăm mức đề kháng thì các trị giá MIC về sự nhạy cảm hoặc đề kháng được tham khảo theo danh mục đã liệt kê


PEN-S, PEN-I, PEN-R: nhạy cảm penicillin, kháng trung gian penicillin, và kháng penicillin MET-R: đề kháng methicillin
* Có đến 50% chủng s. aureus nhạy cảm với methicillin được báo cáo đề kháng với Clindamycin ở một vài khu vực. Có hcm 90% chủng s. aureus đề kháng methicillin (MRSA) được báo cáo đề kháng với Clindamycin và do đó, không sử dụng Clindamycin trong bất kỳ trường hợp nào khi có nghi ngờ bị nhiễm tụ cầu đề kháng methicillin.
Cơ chế tác dụng:
Giống như các kháng sinh thuộc nhóm mạcrolid như erythromycin, tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
Cơ chế đề kháng thuốc của vi khuẩn đối vói Clindamycin:
Có sự kháng chéo giữa clindamycin và và kháng sinh nhóm mạcrolid, vì (1) những thuốc này tác dụng lên cùng một thụ thể của ribosom vi khuẩn; (2) biến đổi cấu trúc thụ the do sản xuất enzyme adenine methylase và (3) bất hoạt enzyme đích (qua trung gian plasmid tạo enzyme adenyl transferase đề kháng clindamycin). Kháng thuốc thường xảy ra đối với nhóm mạcrolid-lincosamid-streptogramin B (MLSB), là đề kháng tự nhiên hoặc mắc phải. Biến đổi trong quá trình trao đổi chất gây kháng clindamycin. Các vi khuẩn gram âm hiếu khí có khả năng đề kháng clindamycin tự nhiên do tính thẩm thấu kém của màng sinh chất tế bào
Cơ chế tác dụng:
Clindamycin thuộc nhóm lincosamid, là một kháng sinh bán tổng hợp dẫn xuất của lincomycin lấy từ môi trường nuôi cấy Streptomyces lincolnensis. Clindamycin có tác dụng kìm khuấn hoặc diệt khuẩn tùy theo nồng độ thuốc đạt được ở vị trí nhiễm khuấn và mức độ nhạy cảm của vi khuấn đối với thuốc. Clindamycin palmitat hydroclorid và clindamycin phosphat không có hoạt tính cho tới khi được thủy phân nhanh in vivo thành clindamycin tự do có hoạt tính. Clindamycin ức chế tổng hợp protein ở vi khuấn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom, tác dụng chính là ức chế sự tạo thành các liên kết peptid. Vị trí tác dụng của clindamycin cũng giống vị trí tác dụng của erythromycin, lincomycin và cloramphenicol.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Có sự khác nhau về dạng sử dụng các dẫn xuất của Clindamycin cho đến khi xảy ra quá trình hấp thu và phản ứng cắt các nhóm ester trong cơ thề. Sau đó, Clindamycin chuyển sang dạng base tự do (dạng có tác dụng). Các dần xuất dạng ester được xem như là các tiền dược.
Clindamycin phosphate là một ester tan trong nước, sử dụng để tiêm truyền. Nồng độ tối đa đạt được trong huyết thanh 3 giờ sau khi tiêm bắp 300 mg là 6 mcg/ml. Nồng độ trung bình trong huyết thanh 1 giờ sau khi truyền dịch qua đường tĩnh mạch 300 mg là 4 đến 6 mcg/ml.
Phân bố:
Mức độ kết họp Clindamycin với các protein huyết tương tùy thuộc vào nồng độ Clindamycin và đạt từ 60 % – 94 % khoảng trị liệu.
Clindamycin đi qua mô một cách dễ dàng, qua hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ. Việc phân bố nồng độ trong dịch não tủy là không đủ ngay cả khi bị viêm màng não. Nồng độ cao đạt được trong các mô xương.
Chuyển hóa:
Clindamycin được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Một vài sản phâm chuyến hóa có hoạt tính sinh học. Các thuốc có chức năng như enzym có thể gây cảm ứng men gan làm giảm thời gian tồn tại Clindamycin trong cơ thể.
Thải trừ:
Khoảng 2/3 Clindamycin được đào thải qua phân và 1/3 qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết thanh của Clindamycin vào khoảng 3 giờ ở người lớn và khoảng 2 giờ ờ trẻ em. Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân sưy giảm chức năng thận và suy gan từ vừa đến nặng. Không thể thẩm tách Clindamycin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không trộn Clindamycin-hameln chung với các thuốc tiêm khác như ampicillin, phenytoin natri, barbiturate, aminophylline, calci gluconate hoặc magnesi sulphate để tiêm. Các thuốc này phải được sử dụng riêng biệt.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong tủ lạnh (2 – 8°C). Không đông lạnh Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng
Sau khi pha loãng, độ ổn định lý hóa được chứng minh trong 48 giờ ở 20°c – 25°c.
Theo quan điểm vi sinh, chỉ pha loãng một lần, và sản phẩm nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu không sử dụng ngay, điều kiện và thời gian bảo quản thuộc trách nhiệm của người sử dụng, nhưng không kéo dài quá 24 giờ tại 2 – 8°c, trừ khi sự pha loãng được thực hiện trong các điều kiện được xác định là vô trùng và có kiểm soát
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam