Clindamycin – Azaroin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clindamycin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Lincosamide.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01FF01, G01AA10, D10AF01.

Biệt dược gốc: DALACIN C, DALACIN T

Biệt dược: Azaroin

Hãng sản xuất : Yash Medicare Pvt., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng dùng tại chỗ: gel bôi (clindamycin phosphat) 1%.

Thuốc tham khảo:

AZAROIN
Mỗi gram gel bôi da có chứa:
Clindamycin …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Mụn trứng cá nhẹ đến vừa, đặc biệt là những thương tổn bị viêm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng ngoài da

Liều dùng:

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Bôi lên da. Chỉ dùng ngoài,

Người lớn và thanh thiếu niên: Dùng clindamycin gel một lần mỗi ngày vào buổi tối, bôi thuốc lên vùng da bị bệnh sau khi đã rửa sạch và lau khô, xoa nhẹ nhàng cho thuốc ngấm vào da.

Sử dụng cho trẻ em: Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của clindamycin gel trên trẻ em dưới 12 tuổi, do ở nhóm tuổi này hiếm khi có mụn trứng cá.

Sử dụng ở người cao tuổi: Không có khuyến cáo đặc biệt.

Khi điều trị với clindamycin gel, không nên dùng liên tục vượt quá 12 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với clindamycin, lincomycin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Nên thận trọng khi dùng clindamycin gel cho những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột từng vùng hoặc viêm loét kết tràng hoặc có tiên sử viêm kết tràng do dùng kháng sinh.

Cũng nên thận trọng ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng, ở những người này có thể làm da khô hơn. Nếu có kích ứng hoặc khô da xảy ra, nên giảm số lần dùng thuốc.

Clindamycin, khi được sử dụng, tương tự như các kháng sinh khác, có thể gây tiêu chảy trầm trọng và viêm kết tràng giả mạc, Mặc dù ghi nhận các tác động này của dạng clindamycin dùng ngoài da là hiếm gặp, nhưng nếu có tiêu chảy hoặc viêm kết tràng do kháng sinh xuất hiện trong thời gian điều trị, hãy đến gặp bác sĩ.

Nếu tiêu chảy kéo dài và nặng trong suốt quá trình điều trị, phải ngưng dùng thuốc.

Nên giảm đến mức tối thiểu sự tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo.

Có thể xảy ra sự đề kháng chéo với các kháng sinh khác như giữa lincomycin với erythromycin khi dùng đơn trị liệu kháng sinh.

Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, niêm mạc và những vùng da bị trầy xước hoặc bị eczema. Nên cẩn thận khi bôi thuốc lên các vùng da nhạy cảm. Trong trường hợp vô tình đê thuốc tiếp xúc với mắt, nên rửa mắt với nhiều nước sạch.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng ở người lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chưa xác minh được tính có hại của thuốc đối với phụ nữ có thai. Tuy nhiên, không được dùng trong thời kỳ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa xác minh được tính có hại của thuốc đối với phụ nữ có thai. Tuy nhiên, không được dùng trong thời kỳ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là khô da. Tiêu chảy, tiêu chảy phân có máu và viêm ruột kết (kể cả viêm kết tràng giả mạc) đã được mô tả ở những bệnh nhân điều trị bằng clindamycin tác dụng tại chỗ.

Các tác dụng khác được mô tả sau khi sử dụng clindamycin tại chỗ như sau:

Tác dụng tại chỗ: viêm da tiếp xúc, kích ứng (ban đỏ, tróc vảy, cảm giác bỏng rát), nhờn da, viêm nang do vi khuẩn Gram-ầm.

Tác dụng toàn thân: đau bụng, các bệnh rối loạn đường tiêu hóa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng clindamycin nếu ỉa chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 – 500 mg uống, 6 giờ một lần, trong 7 – 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như: Cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol vì metronodazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thấm tách.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Clindamycin có đặc tính ức chế thần kinh cơ do đó có thể làm tăng Tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh khác. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế thần kinh. In vitro cho thấy Clindamycin có tác động đối kháng với Erythromycin, vì vậy không nên dùng đồng thời hai thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có trường hợp quá liều nào được mô tả. Nếu vô tình bị clindamycin dạng gel bôi bám vào mắt và/ hoặc màng nhầy, hãy rửa bằng nước lạnh ngay lập tức. Trong trường hợp quá liều hay sử dụng một cách vô ý, hãy báo cho bác sĩ biết hoặc liên lạc với bệnh viện nơi gần nhất để được điều trị, luôn đảm bảo có sự kiểm soát về mặt y tế.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clindamycin phosphat, một kháng sinh nhóm lincosamid, là dẫn chất gắn chlor của lincomysin được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí nặng.

Cơ chế tác dụng:

Clindamycin thuộc nhóm lincosamid, là một kháng sinh bán tổng hợp dẫn xuất của lincomycin lấy từ môi trường nuôi cấy Streptomyces lincolnensis. Clindamycin có tác dụng kìm khuấn hoặc diệt khuẩn tùy theo nồng độ thuốc đạt được ở vị trí nhiễm khuấn và mức độ nhạy cảm của vi khuấn đối với thuốc. Clindamycin palmitat hydroclorid và clindamycin phosphat không có hoạt tính cho tới khi được thủy phân nhanh in vivo thành clindamycin tự do có hoạt tính. Clindamycin ức chế tổng hợp protein ở vi khuấn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom, tác dụng chính là ức chế sự tạo thành các liên kết peptid. Vị trí tác dụng của clindamycin cũng giống vị trí tác dụng của erythromycin, lincomycin và cloramphenicol.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Mặc dù clindamycin phosphat không có hoạt tính in vitro nhưng quá trình thủy phân in vivo giúp chuyển clindamycin phosphat thành clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn. Clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn in vivo trên Propionibacterium acnes phân lập, tác dụng này làm cho thuốc có hiệu quả điều trị mụn. Clindamycin ức chế Propionibacterium acnes trong tất cả các thử nghiệm nuôi cấy in vitro (trị số MIC là 0.4µg/ml). Sau khi bôi clindamycin, tỷ lệ acid tự do trên bề mặt da giảm từ khoảng 14% xuống còn 2%. Clindamycin được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Khoảng 10% liều sử dụng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các chất chuyển hóa, khoảng 4% đào thải qua phân, phần còn lại đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Quá trình thải trừ thuốc diễn ra chậm và kéo dài tới vài ngày

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Imidurea; carbomers; phenoxyethanol; isopropyl alcohol; propylen glycol; natri hydroxid; nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Giữ thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.

Thuốc chỉ dùng ngoài da.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam