Cimetidine – Meyertidin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cimetidine

Phân loại: Thuốc kháng thụ thể histamin H2.

Nhóm pháp lý: Thuốc dùng đường uống: dạng chia liều với giới hạn hàm lượng Cimetidin ≤ 200mg/đơn vị, Chỉ định điều trị chứng ợ nóng là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs). Hàm lượng, đường dùng, chỉ định khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Meyertidin

Hãng sản xuất : Công ty liên doanh MEYER-BPC

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén hoặc viên nén bao phim: 300 mg.

Thuốc tham khảo:

MEYERTIDIN
Mỗi viên nén có chứa:
Cimetidine …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Triệu chứng đau, tăng tiết acid, trào ngược dạ dày thực quản.

Hội chứng Zollinger – Ellison.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Loét dạ dày, tá tràng: Uống mỗi lẫn 1 viên, ngày 2 lần (vào bữa ăn sáng và trước lúc đi ngủ) hoặc liều duy nhất 1 đến 2 viên trước lúc đi ngủ trong vòng 4 đến 6 tuần.

Chứng trào ngược dạ dày thực quản: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 4 lần (vào bữa ăn và trước lúc đi ngủ) trong vòng 4 – 8 tuần.

Hội chứng Zollinger- Ellison: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 4 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Chỉ dùng thuốc sau khi đã loại trừ khả năng ung thư dạ dày.

Giảm liều ở người bệnh suy gan, thận.

Cimetidin tương tác với nhiều thuốc nôn phải xem xét kỹ khi phối hợp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Tiêu hóa: Tiêu chảy; Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn hồi phục được, trầm cảm, kích động, bồn chồn, ảo giác, mất phương hướng; Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông khi điều trị 1 tháng hoặc lâu hơn.

Ít gặp: Nội tiết: Chứng bất lực khi dùng liểu cao kéo dài trên 1 năm, nhưng có thể hồi phục; Da: Phát ban; Gan: Tăng enzym gan tạm thời, tự hết khi ngừng thuốc; Thận: Tăng creatinin huyết; Quá mẫn: Sốt, dị ứng kể cả sốc phản vệ, viêm mạch quá mẫn.

Hiếm gặp: Tim mạch: Mạch chậm, mạch nhanh, chẹn nhĩ- thất tim; Máu: Giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo. Các thuốc kháng histamin H; gây giảm tiết acid nên cũng giảm hấp thụ vitamin B,; rất dễ gây thiếu máu; Gan: Viêm gan mãn tính, vàng da, rối loạn chức năng gan, viêm tụy, nhưng sẽ khỏi khi ngừng thuốc; Thận: Viêm thận kẽ, bí tiểu tiện; Cơ: Viêm đa cơ; Da: Ban đỏ nhọ, hói đầu rụng tóc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Một số tác dụng không mong muốn sẽ qua đi sau khi ngừng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh kết hợp với Phenyioin.

Cần thận trong khi kết hợp với các thuốc chống đông máu, lidocain, niledipin, theaphylin, benzodiazepin, các thuốc chẹn thụ thể beta.

Các muối, oxyd và hydroxyl magnesi, nhôm, calci làm giảm sự hấp thu chế phẩm chứa cimetidin nếu uống cùng. Nên dùng cách nhau 2 giờ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Dùng những biện phảp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu: uống viên thuốc chứa than hoạt hay rửa dạ dày. Cũng cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào bìa dạ dày, ức chế tiết dịch acid cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastin, cafein và insulin. Lượng pepsin do dạ dày sản xuất ra cũng giảm theo.

Cơ chế tác dụng:

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 ở tế bào thành của dạ dày, ức chế sự tiết dịch cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả sự tiết acid được kích thích bởi thức ăn, Histamin, Insulin, Cafein, Pentagastrin. Lượng pepsin do dạ dày sản xuất ra cũng giảm theo.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, cimetidin nhanh chóng hấp thu, hàm lượng trong máu đạt mức tối đa sau 45- 80 phút. Nửa đời của cimelidin khoảng 2 giờ. Sau khi dùng một liều 300 mg, 4- 5 giờ sau, nồng độ thuốc trong máu vẫn còn cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế 80% sự tiết dịch acid cơ bản của dạ dày. Cimetidin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam