Chlorhexidine + Chlorobutanol 

Thông tin chung của thuốc kết hợp Chlorhexidine + Chlorobutanol

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Chlorhexidine + Chlorobutanol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chlorhexidine + Chlorobutanol 

Phân loại: Thuốc kháng nấm. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D08AC02.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Eludril

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc súc miệng: Mỗi 100ml: Chlorhexidine digluconate 20% 0.5ml, chlorobutanol 0.5g.

Dung dịch có độ cồn 42.8%, nồng độ chlorhexidine 0.1%.

Thuốc tham khảo:

ELUDRIL
Mỗi 100ml thuốc súc miệng có chứa:
Chlorhexidine …………………………. 20% 0.5ml
Chlorobutanol …………………………. 0.5 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Eludril (Chlorhexidine + Chlorobutanol)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, hiện sản phẩm này được đăng ký dưới dạng mỹ phẩm và có bao bì khác (không phải thuốc).

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng tại chỗ điều trị chống nhiễm khuẩn miệng hay chăm sóc hậu phẫu răng miệng.

Dự phòng và điều trị viêm nướu có liên quan đến vi khuẩn tích tụ trên nướu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để súc miệng. Trước khi sử dụng, phải đánh răng và súc miệng với nước thật sạch.

Dành cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Không được uống.

Đổ thuốc vào cốc định mức tới 10 ml, 15 ml hay 20 ml, xong cho nước ấm vào tới vạch trên cùng rồi súc miệng cho đến hết cốc.

Có thể điều trị trong 2 tuần trong trường hợp viêm lợi và viêm nha chu. Việc kéo dài trị liệu trên 2 tuần phải có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng:

Súc miệng 2-3 lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Dị ứng chlohexidine, chlorobutanol hay các chất khác có trong thuốc, nhất là parahydrobenzoate methyl hoặc propyl.

4.4 Thận trọng:

Không nên sử dụng thuốc dài hạn vì có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh vật bình thường của miệng, với nguy cơ lan truyền vi khuẩn hay vi nấm.

Nếu các triệu chứng vẫn dai dẳng (trên 5 ngày) và/hoặc người bệnh đồng thời bị sốt, cần xác định lại trị liệu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không thấy có tác dụng có hại ở sơ sinh, thậm chí dùng cho mẹ nhiều trong khi đẻ. Chỉ một lượng rất nhỏ clorhexidin xâm nhập được vào tuần hoàn của mẹ nên chắc chắn vào thai cũng ít. Dù sao, trong 3 tháng đầu của thai kỳ, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Sự có mặt của clorhexidin trong sữa mẹ có thể không có ý nghĩa lâm sàng, vì chỉ một lượng rất nhỏ hấp thu được vào tuần hoàn của mẹ sau khi rửa âm đạo. Cần chú ý là núm vú của mẹ cần phải rửa với nước thật sạch, nếu đã bôi clorhexidin vào đó để khử khuẩn, mặc dù hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa rất kém.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nguy cơ mẫn cảm với một trong các thành phần của dung dịch.

Các phản ứng mẫn cảm (kích ứng da) có thể xảy ra trong điều trị viêm da tiếp xúc. Dung dịch nồng độ cao có thể gây kích ứng kết mạc và các mô nhạy cảm khác. Phản ứng dị ứng nặng có thể dẫn đến hạ huyết áp rất nhiều hoặc đỏ bừng toàn thân.

Clorhexidin gây ra màu nâu ở lưỡi và răng, nhưng hồi phục sau khi ngừng điều trị. Có thể gây tê lưỡi.

Có thể xảy ra rối loạn vị giác tạm thời và cảm giác nóng rát ở lưỡi khi mới dùng thuốc

Mũi: Có thể xảy ra giảm khứu giác tạm thời.

Ðã có trường hợp bong niêm mạc miệng và đôi khi sưng tuyến mang tai khi dùng dung dịch súc miệng. Nếu xảy ra bong niêm mạc, phải pha loãng gấp đôi dung dịch súc miệng với nước.

Thường gặp, ADR >1/100

Toàn thân: Chóng mặt.

Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.

Tiêu hóa: Khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Da: Phản ứng mẫn cảm, kích ứng da.

Toàn thân: Viêm miệng, các phản ứng dị ứng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Sốc phản vệ, viêm tuyến mang tai.

Da: Mày đay, dị ứng da

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các phản ứng không mong muốn thường nhẹ và hồi phục. Nếu có phản ứng nặng (sốc phản vệ) phải điều trị chống sốc (xem chuyên luận cấp cứu nội khoa).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng đồng thời với xà phòng thông thường.

Tránh dùng đồng thời hoặc dùng kế tiếp với các thuốc sát khuẩn khác do có thể gây tương tác (đối kháng, làm mất tác dụng), đặc biệt là với các dẫn chất anion.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Thuốc diệt khuẩn, diệt nấm, kháng viêm, giảm đau. Chlorhexidin là chất sát trùng ở nồng độ thấp có hoạt phổ rộng trên cả vi khuẩn gram(-), gram(+) và các vi nấm. Tác động tồn dư đảm bảo hoạt tính diệt khuẩn kéo dài. Nó không gây độc tính cục bộ ở nồng độ trị liệu. Nhờ tác dụng sát khuẩn, dung dịch súc miệng làm giảm mảng bám ở răng, do đó làm giảm tình trạng viêm lợi.

Chlorobutanol cho phép giảm đau nhanh các cơn đau gắn liền với nhiễm trùng hay giải phẫu vùng xoang miệng.

Cơ chế tác dụng:

Clorhexidin, một bisbiguanid sát khuẩn và khử khuẩn, có hiệu quả trên phạm vi rộng đối với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, men, nấm da và các virus ưa lipid (kể cả HIV). Thuốc không có hoạt tính trên các bào tử vi khuẩn trừ khi ở nhiệt độ cao. Clorhexidin được dùng để khử khuẩn ở da, vết thương, vết bỏng, đường âm đạo, làm sạch dụng cụ và các mặt cứng (mặt bàn bằng gạch men hoặc thép không rỉ). Ngoài ra, clorhexidin có thể phòng ngừa việc tạo thành cao răng và bảo vệ chống lại viêm lợi, thậm chí ở nồng độ rất thấp. Thuốc có tác dụng phòng ngừa sâu răng. Cũng đã xác định được là sau một lần súc miệng, hoạt tính kháng khuẩn còn duy trì được đến 8 giờ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc súc miệng có tác dụng tại chỗ, hầu như không hấp thu.

Clorhexidin rất ít hấp thu vào cơ thể qua đường tiêu hóa khi rà miệng, qua da cũng như sau khi rửa âm đạo.

Lau toàn bộ âm đạo trong một phút bằng bông gạc tẩm dung dịch clorhexidin gluconat 4%, không phát hiện thấy có clorhexidin trong máu (phương pháp có độ nhạy 0,1 microgam/ml). Với phương pháp nhạy gấp 10 lần (độ nhạy 0,01 microgam/ml), sau khi rửa âm đạo với dung dịch 0,2%, nồng độ clorhexidin trung bình trong máu là 0,01 – 0,08 microgam/ml. Không thấy clorhexidin tích lũy trong máu người mẹ sau khi rửa âm đạo lần thứ hai sau 6 giờ và lần thứ ba sau 6 giờ nữa.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Docusat natri, 96% Ethanol, Glycerol, Levomenthol, Dung dịch tinh dầu Bạc hà trong cồn, nước tinh chế, mảu đỏ cánh kiến A (E124).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM