Chlordiazepoxide + Clidinium

Thông tin chung của thuốc kết hợp Chlordiazepoxide + Clidinium

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Chlordiazepoxide + Clidinium (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chlordiazepoxide + Clidinium

Phân loại: Thuốc chống co thắt.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03CA02.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Zenibrax, Librax, Apo-Chlorax

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hiện dạng kết hợp này đã dừng lưu hành trên thị trường, các thông tin dưới đây chỉ mang tính tham khảo:

Viên nén bao phim Clidinium bromide 2.5mg, Chlordiazepoxid hydrochlorua 5mg.

Thuốc tham khảo:

LIBRAX
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Chlordiazepoxide …………………………. 5 mg
Clidinium …………………………. 2,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Librax (Chlordiazepoxide + Clidinium)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm đau trong viêm loét dạ dày tá tràng, tăng tiết và co thắt ống tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa do thần kinh, rối loạn vận động bài tiết mật, hội chứng đại tràng kích thích hoặc co thắt, viêm đại tràng, tiêu chảy, rối loạn vận động và co thắt niệu quản, bàng quang kích thích, đái dầm, thống kinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống, uống với ít nước, uống trong khi ăn, khi đi ngủ hay khi có cơn đau.

Liều dùng:

Liều 2-4 viên/ngày, uống với ít nước, uống trong khi ăn, khi đi ngủ hay khi có cơn đau.

Dùng ngắn hạn, tối đa 8-12 tuần (kể cả giai đoạn giảm liều). Phải giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Glaucoma góc đóng.

Bí tiểu do phì đại tuyến tiền liệt.

Quá mẫn với benzodiazepine.

Suy hô hấp nặng.

Trẻ < 6 tuổi.

Hội chứng ngưng thở khi ngủ.

Suy gan nặng.

Có thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Phì đại tuyến tiền liệt, suy thận &/hay suy gan, suy mạch vành, loạn nhịp, tăng năng giáp, viêm phế quản mãn, tắc ruột liệt, mất trương lực đường tiêu hóa, phình đại tràng do nhiễm độc.

Bệnh tâm thần.

Nguy cơ lệ thuộc thuốc.

Thận trọng khi sử dụng cho người già và trẻ em.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Vì thuốc có thể làm giảm tỉnh táo, cần thận trọng trong những hoàn cảnh cần sự tỉnh táo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khô miệng, quánh đàm, giảm tiết nứơc mắt, rối loạn điều tiết mắt, nhịp nhanh, hồi hộp, táo bón, bí tiểu, kích động, lú lẫn. Mệt mỏi, loạng choạng, nhược cơ.

Các phản ứng có hại hay gặp gồm buồn ngủ, chóng mặt và lú lẫn. Có thể xảy ra buồn nôn, táo bón và khô miệng. Có thể gặp đái khó hoặc bí đái, nhất là ở người già. Phát ban trên da và bất thường gan ít gặp hơn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên dùng khi bị glôcôm hoặc bí đái do phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Thuốc có thể làm tǎng thêm ức chế do rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh khác.

Vì thuốc có thể làm giảm tỉnh táo, cần thận trọng trong những hoàn cảnh cần sự tỉnh táo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: nhầm lẫn; Khó tiểu; buồn ngủ nghiêm trọng; khô miệng, mũi hoặc cổ họng nghiêm trọng; tim đập nhanh,khô và đỏ da.

Điều trị: khuyến cáo điều trị quá liều bao gồm:

*rửa hoặc rửa dạ dày bằng dung dịch axit tannic 4%

*tiêm dưới da 5 mg pilocarpin, lặp đi lặp lại khi cần thiết, cho đến khi miệng ẩm

*truyền norepinephrine bitartrate hoặc metaraminol, để phục hồi huyết áp

*cafein và natri benzoate, để điều trị mức độ trầm cảm do quá liều

*nếu kích thích xảy ra, không nên sử dụng barbiturat vì chúng có thể làm trầm trọng thêm hoặc kéo dài trầm cảm

*hô hấp nhân tạo, nếu suy hô hấp

*điều trị triệu chứng khi cần thiết

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc kết hợp tác dụng chống lo âu của librium (chlordiazepoxid) và tác dụng chống co thắt của clidinium. Thuốc cũng ức chế tác dụng tiết acid của đường tiêu hóa và ức chế những dây thần kinh hoạt động quá tích cực trong một số bệnh.

Chlordiazepoxide tác động giải lo âu bằng cách kích thích hoạt động phức hợp- thụ thể GABA. Clidinium là một tác nhân kháng cholinergic. Sự kết hợp này có thể kiểm soát một số yếu tố cảm xúc/tâm lý và thực thể trong bệnh đường tiêu hóa.

Cơ chế tác dụng:

Chlordiazepoxide: thuộc nhóm benzodiazepin, chlordiazepoxide đóng vai trò là thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, gây an thần và giảm kích thích thần kinh trung ương từ an thần nhẹ đến gây ngủ và dẫn mê tùy thuộc vào liều dùng.

Clidinium: là thuốc kháng cholinergics, clidinium, ức chế các hoạt động muscarinic của acetylcholine trên các thụ thể tại các dây thần kinh cholinergic hậu hạch cũng như trên cơ trơn. Tùy thuộc vào liều lượng, thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm khả năng vận động và hoạt động bài tiết của hệ thống tiêu hóa.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Chlordiazepoxide được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa trong vòng 1 đến 2 giờ.

Clidinium được hấp thu kém và rất bất thường từ đường tiêu hóa.

Liên kết với protein: chlordiazepoxide liên kết với protein cao (96%).

Chuyển hóa: chlordiazepoxide và clidinium đều được chuyển hóa ở gan.

Thời gian bán hủy: thời gian bán hủy sinh học đối với chlordiazepoxide là từ 5 đến 30 giờ.

Bắt đầu khởi phát tác dụng: tác dụng của clidinium bắt đầu vào khoảng 1 giờ sau khi uống và kéo dài khoảng 3 giờ.

Thải trừ: Chlordiazepoxide được đào thải qua thận ; clidinium được đào thải qua thận và trong phân

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM