Ceftriaxone – Aridone

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ceftriaxone

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD04.

Biệt dược gốc: ROCEPHIN

Biệt dược: Aridone,

Hãng sản xuất : Karnataka Antibiotics & Pharmaceuticals Limited.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột vô khuấn để pha tiêm ceftriaxon là dạng muối ceftriaxon natri. Liều lượng và hàm lượng biểu thị theo ceftriaxon base khan: 1,19 g ceftriaxon natri tương ứng với 1 g ceftriaxon base khan.

Dạng thuốc tiêm:

Lọ 1 g, 2 g, dạng bột để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có ống dung môi kèm theo.

Mỗi lọ bột thuộc chứa: Ceftriaxon Natri tương đương Ceftriaxon 1 g.

Hộp 1 lọ kèm 1 ống Lidocain 1% 3,5 ml:

Thuốc tham khảo:

ARIDONE 1g
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Ceftriaxone …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ceftriaxone được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau hoặc trước khi chủng gây nhiễm được xác định hoặc khi biết được nguyên nhân bởi vi khuẩn nhạy cảm được thiết lập.

Viêm phổi

Nhiễm trùng huyết

Viêm màng não

Nhiễm khuẩn da và mô mềm

Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính

Lậu cầu

Dự phòng nhiễm khuẩn trước lúc phẫu thuật.

Trị liệu có thể được bất đầu trước khi biết kết quả thử nghiệm độ nhạy cảm.

Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các thuốc kháng sinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Ceftriaxone có thể được dùng tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, sau khi pha dung dịch theo hướng dẫn dưới đây. Liều dùng và đường dùng nên được xác định bởi mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của chủng gây bệnh và tình trạng bệnh nhân. Hầu hết các trường hợp dùng liều 1 lần mỗi ngày hoặc trong chỉ định đặc biệt, 1 liều sẽ cho kết quả trị liệu thỏa đáng.

Không nên sử dụng dung dịch pha loãng chứa calci (ví dụ như dung dịch Ringer’s hoặc dung dịch Hartmann) để pha loãng ceftriaxone hoặc pha loãng thêm lọ đã pha loãng để dùng đường tĩnh mạch bởi vì sự kết tủa có thể hình thành. Kết tủa Ceftriaxone-calci cũng có thê xuất hiện khi ceftriaxone được trộn với dung dịch có chứa calci trên cùng đường truyền tĩnh mạch. Do đó, ceftriaxone và dung dịch chứa calci phải không được trộn hoặc dùng đồng thời.

Tiêm bắp:

1g ceftriaxone nên được pha trong 3,6ml nước cất pha tiêm.

Dung dịch này nên được dùng theo đường tiêm bắp sâu. Liều trên lg nên được chia và tiêm ở trên nhiều hơn 1 vị trí.

Tiêm tĩnh mạch:

1g Ceftriaxone nên dùng hòa trong 9,6 ml nước cất pha tiêm.

Tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất là 2-4 phút, trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc thông qua ống truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

Liều trị liệu chuẩn: 1g một lần mỗi ngày

Nhiễm khuẩn nặng: 2-4g mỗi ngày, thường dùng thành 1 lần mỗi ngày.

Thời gian trị liệu thay đổi theo diễn biến của bệnh. Cũng như các trị liệu kháng sinh nói chung, việc dùng ceftriaxone nên được tiép tục trong tối thiếu 48-72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc đã lấy được bằng chứng về vỉ khuẩn bị diệt.

Lậu không biến chứng cấp tính: Một liều 250mg tiêm bắp nên được dùng. Không chỉ định dùng đồng thời với probenecid.

Dự phòng trước khi phẫu thuật: Sử dụng liều 1g dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm. Trong phẫu thuật ruột kết trực tràng, nên dùng 2g tiêm bắp (chia thành các liều tiêm ở các vị trí khác nhau), tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm, kết hợp với một thuốc thích hợp kháng vỉ khuân ky khí.

Ở người cao tuổi: Không yêu cầu thay đổi liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi mà chức năng gan và thận đầy đủ.

Ở trẻ sơ sinh: liều tĩnh mạch nên được dùng trên 60 phút để giảm chuyển bilirubin từ albumin. do đó giảm nguy cơ tiềm tàng của bệnh não bilirubin.

Trẻ dưới 12 tuổi

Liều trị liệu chuẩn: 20-50mg/kg thể trọng một lần mỗi ngày.

Tới 80mg/kg thể trọng mỗi ngày có thế dùng cho trường hợp nhiễm khuẩn nặng, ngoại trừ trường hợp trẻ sinh non, liều lượng không nên quá 50mg/kg mỗi ngày, nên sử dụng liều thông thường. Liều 50mg/kg hoặc hơn nên dùng đường truyền tĩnh mạch chậm trong tối thiểu 30 phút. Liều lớn hơn 80mg/kg thể trong nên tránh sử dụng vì tăng nguy cơ kết tủa mật.

Suy gan và thận:

Ở bệnh nhân suy chức năng thận: không cần phải giảm liều ceftriaxone nếu chức năng gan nguyên vẹn. Chỉ trong trường hợp suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine<10ml/phút) nên liều hàng ngày được giới hạn ở 2g hoặc dưới 2g.

Ở bệnh nhân suy gan: không cần giảm liều khi chức năng thận nguyên vẹn.

Trong trường hợp suy thận nặng kèm theo suy gan, nồng độ cefriaxone huyết tương nên được xác định định kỳ và điều chỉnh liều.

Ở bệnh nhân đang lọc máu: không cần liều bổ sung sau lọc máu. Nồng độ thuốc trong huyết tương nên được kiểm soát, tuy nhiên, xác định liệu việc điều chỉnh liều có cần thiết vì tỷ lệ thanh thái ở những bệnh nhân này có thể bị giảm.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân được biết là mẫn cảm với kháng sinh beta-lactam. Ở bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, lưu ý phản ứng dị ứng chéo có thể xảy ra.

Trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết và trẻ sơ sinh sinh non không nên trị liệu với ceftriaxone.

Trẻ sinh non đến đúng 41 tuần tuổi (tuần tuổi thai + tuần tuổi sinh).

Trẻ sinh đủ tuần (tới 28 ngày tuổi) bị vàng da, hoặc trẻ ha albumin huyết hoặc nhiễm acid bởi vì những tình trạng này liên kết bilirubin có thể bị suy giảm nếu yêu cầu (hoặc dự kiến sẽ yêu cầu) trị liệu calci tĩnh mạch, hoặc dịch truyền calci tinh mach thì có nguy cơ của kết tủa ceftriaxonecalcium.

Chống chỉ định lidocaine trước khi tiêm bắp ceftriaxone khi lidocaine được sử dụng là dung môi.

4.4 Thận trọng:

Liều khởi dầu không nên vượt quá liều quy định.

Cũng như các cephalosporin khác, sốc phản vệ không thê loại trừ mặc dù đã xem kỹ tiền sử của bệnh nhân trước khi trị liệu với ceftriaxone được bất đầu, điều tra cẩn thận để xem liệu bệnh nhân đã có bất kỳ tiền sử phản ứng mẫn cảm với ceftriaxone, cephalossporins, penicillin hoặc các thuốc beta-lactam khac không.

Ceftriaxone được chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ cephalosporin nào. Nó cũng được chống chỉ định ở bệnh nhân có bất kỳ phản ứng mẫn cảm trầm trọng và/hoặc ngay lập tức trước đó với bất kỳ penicillin hoặc bất kỳ thuốc beta-lactam khác. Ceftriaxone cũng nên được dùng thận trọng với bệnh nhân có bất kỳ loại phản ứng dị ứng khác với penicillin hoặc bất kỳ kháng sinh beta-lactam khác.

Cần thận trọng khi sử dụng ceftriaxone cho bệnh nhân, những người trước đây đã thấy mẫn cảm với penicillin hoặc các kháng sinh không thuộc dòng cephalosporin beta-lactam, vì thỉnh thoảng. trường hợp dị ứng chéo giữa cephalosporin và các kháng sinh này đã được báo cáo. Sốc phản vệ đỏi hỏi phải có biện pháp điều trị tức thời.

Cần thận trọng khi sử dụng ceftriaxone cho bệnh nhàn, những người trước đây đã thấy mẫn câm với penicillin hoặc các kháng sinh không thuộc dòng cephalosporin beta-lactam, vì thinh thoảng trường hợp dị ứng chéo giữa cephalosporin và các kháng sinh này đã được báo cáo. sốc phản vệ đòi hỏi phải có biện pháp điều trị tức thời.

Ở bệnh nhàn suy thận nặng kèm suy gan, giảm liều được yêu cầu như đã hướng dẫn ở phần Liều lượng và cách sử dụng.

Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng ceftriaxone ở trẻ sơ sinh, trẻ em vẫn chưa dược thiết lập với các liều lượng được mô tả trong phần Liều lượng và cách dùng. Nghiên cứu trên in vivo và in vitro cho thầy răng ceftriaxone, cũng giông như các cephalosporin khác, có thể chuyển bilirubin từ albumin huyết thanh. Dữ liệu lâm sàng thu được trên trẻ sơ sinh đã chứng minh phát hiện này. Ceftriaxone không nên được sử dụng ở trẻ sơ sinh (dặc biệt là trẻ thiếu tháng) vì nguy cơ tiến triển bệnh não bilirubin.

Các trường hợp tư vong do phán ứng kết tinh calci-ceftriaxone trong phôi và thận ở trẻ sơ sinh thiểu tháng và trẻ sơ sinh đủ tháng dưới 1 tháng tuổi đã được mô tá. ít nhất 1 trong số đó đã dùng ceftriaxone và calci ở các thời điếm khác nhau và thông qua các đường tĩnh mạch khác nhau. Trong các dữ liệu khoa học có sẵn, chưa có báo cáo xác nhận kết tinh trong mạch ở bệnh nhân, không phái là trẻ sơ sinh, điều trị với ceftriaxone và dung dịch chứa calci hoặc các sản phẩm chứa calci khác. Nghiên cứu trên in vitro chứng minh răng trẻ sơ sinh có sự tăng nguy cơ kết tinh ceftriaxone-calci so với nhóm tuổi khác, ở bệnh nhân vói bất kỳ lứa tuổi nào, cũng không nên trộn và dùng đồng thời ceftriaxone với bất kỳ dung dịch ticm tĩnh mạch chứa calci nào, thậm chí thông qua các đường truyền hoặc vị trí truyền khác nhau. Mặc dù vậy, ở trẻ trên 28 ngày tuổi, ceftriaxone và dung dịch chứa calci có thể được sử dụng tuấn tự nếu sử dụng các đường truyền ở các vị trí khác nhau hoặc nếu các đường truyền được thay hoặc xối kỹ càng giữa các lần truyền bằng dung dịch nước muối sinh lý đế tránh kết tinh, ở bệnh nhân cần phải truyền liên tục dung dịch TPN chứa calci, các bác sỹ có thể nên xem xét việc sử dụng thay thế kháng sinh điểu trị, kháng sinh mà không có nguy cơ kết tinh. Neu thấy việc sử dụng ceftriaxone là thật sự cần thiết ở bệnh nhân yêu câu dinh dưỡng liên tục, dung dịch TPN và ceftriaxone có thể được dùng đồng thời, qua đường truyền khác nhau ở các vị trí khác nhau. Ngoài ra, việc truyền dung dịch TPN có thế đưọc ngừng lại khi truyền ceftriaxone, cân nhắc lời khuyên rửa đường truyền giữa các dung dịch.

Các bóng mà đã nhằm với sỏi mật đã bị phát hiện trên siêu âm đồ của túi mật, thường sau các liều cao hơn liều khuyến cáo chuẩn. Tuy nhiên, những bóng này là kết tủa của calci cetriaxone, nó biến mất khi hoàn thanh hoặc ngừng trị liệu ceftriaxone. Hiếm khi những phát hiện này liên quan tới các triệu chứng. Trong trường hợp có triệu chứng, khuyến cáo kiểm soát không phẫu thuật. Ngừng trị liệu ceftriaxone trong trường hợp có triệu chứng nên được bác sỹ xem xét. Những bóng này có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng hầu hết thường thấy ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, những trẻ dùng liều cao ceftriaxone so với cân nặng. Ở trẻ em, nên tránh liều cao hơn 80mg/kg thể trọng vì tăng nguy cơ kết tủa mật. Chưa có bằng chứng rõ ràng về sỏi mật và viêm túi mật cắp tính tiến triển ở trẻ em và trẻ sơ sinh điều trị với ceftriaxone.

Cephalosporin cũng là một nhóm có khuynh hướng được hấp thu trên bề mặt của màng tế bào hồng càu và phản ứng với kháng thể nhằm kháng lại thuốc sản xuất thử nghiệm Coomb’s dương tính và đôi khi làm thiếu máu tan huyết nhẹ. về mặt này, có thể có những phản ứng chéo giũa các penicillin.

Kiểm tra công thức máu thường xuyên (haemoglobin, đếm hồng cầu, bạch cầu, và tiêu cầu và kiếm tra sự kéo dài thời gian prothrobin) cũng nên được thực hiện trong thời gian điều trị.

Cephalosporins có thế gây chảy máu do giảm prothrombin huyết và nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan và suy thận, bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc bệnh nhân có nồng độ vitamin K thấp, bệnh nhân sử đang dụng trị liệu cephalosporin kéo dài có nguy cơ tiển triển hạ prothrombin huyết.

Trường hợp viêm tụy, có thể tắc mật đã được báo cáo tuy rất hiếm ở bệnh nhân trị liệu với ceftriaxone. Hầu hết các bệnh nhân có nhân tố nguy cơ với ứ mật và cặn mật, ví dụ như trước trị liệu quan trọng, ốm nặng và dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa hoàn toàn, vai trò kích thích hoặc đồng yếu tố của sự kết tủa mật liên quan tới ceftriaxone có thê được loại trừ.

Bội nhiễm với các chủng vi sinh vặt không nhạy cảm (như nấm mốc, nấm men) có thể xuất hiện cũng như các kháng sinh khác. Một tác dụng phụ hiếm là vicm đại tràng giả mạc kết quả của việc nhiễm Clostridium dificile trong thời gian trị liệu ceftriaxone.

Clostridium difficile liên quan tới tiêu chảy (CDAD) đã được báo cáo liên quan tới việc sử dụng hầu hết tất cà các kháng sinh bao gồm cả ceftriaxone, và có thể dao dộng từ tiêu chảy nhẹ tới mức độ trầm trọng viêm kết tràng gây tử vong. Trị liệu với kháng sinh làm thay đối hệ vi khuẩn ruột binh thường dẫn tới phát triền quá mức c. difficile.

C. difficile san xuất độc tế A và B là độc tố góp phần phát triển CDAD. Chủng C. difficile sản xuất độc tố mạnh gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong, các nhiễm khuẩn này có thể dai dẳng với trị liệu kháng vi sinh vật và có thể yêu cầu thủ thuật cắt bỏ ruột kết. CDAD nên được xem xét ở bệnh nhân bị tiêu chảy khi đang và sau khi sử dụng kháng sinh. Cần thận điều tra bệnh sử là điều cần thiết vì CDAD được báo cáo xuất hiện hất hết trong 2 tháng sau khi dùng kháng sỉnh.

Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định CDAD, có thê phải dừng việc su dụng kháng sinh không kháng c. difficile. Kiểm soát thể dịch và chất điện giải thích hợp, bổ sung protein, sử dụng kháng sinh điều trị c. difficile, và đánh giá có nên phẫu thuật hay không theo chi định lâm sàng.

Mồi gram ceftriaxone sodium chứa xấp xỉ 3,6mmol sodium

Điểu này nên được tinh toán cho bệnh nhân đang kiếm soát natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ceftriaxone đã được biết có liên quan tới chóng mặt, tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Ceftriaxone qua dược màng ngăn nhau thai. Độ an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Nghiên cứu sinh sản trên động vật không cho thấy bằng chứng của độc tính phôi, độc tính thai nhi hoặc tác dụng phụ trên khả nàng sinh sán của con đực và con cái, sự phát triển của sinh, chu sinh và sau sinh. Trên động vật linh trưởng, chưa quan sát thấy độc tính phôi thai hay sinh quái thai. Do đó, ceflriazone không nên sử dựng cho phự nữ mang thai trừ khi bắt buộc phải chi định ceftriaxone

Thời kỳ cho con bú:

Ceftriaxone vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thận trọng khi dừng ceftriaxone đoi với phụ nữ đang cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ vả trong thời gian ngắn.

Hiếm khi, nghiêm trọng và một trong số đó đã tử vong, phản ứng phụ đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh sinh non và đủ tháng (dưới 28 ngày tudi) trj ligu ceftriaxone tiém tĩnh mạch và calci. Kết tủa ceftraxone-calci đã quan sát thấy trong phối và thận sau khi tử vong. Nguy cơ kết tủa ở trẻ sơ sinh cao vi thé tích máu của chúng thấp và nửa đời bán thải kéo đài hơn so với người lớn.

Ceftriaxone không nên được trộn hoặc dùng đồng thời với dung dịch chứa calci thậm trí là cả khi đường truyền khác nhau.

Tiêu hóa:

Phô biến ()%-<10%): Phân lỏng hoặc tiêu chảy (tiêu chảy dôi khi là triệu chứng của viêm kết tràng giả mạc), buồn nôn, nôn, viêm miệng và viêm lưõi.

Hiếm (0,01%-<0,1%): đau bụng.

Nhiễm khuẩn:

Bội nhiễm nguyên nhân bởi các chủng không nhạy cảm vói ceftriaxone nhu nấm men, nấm (bệnh nấm đường sinh dục) hoặc các chủng vỉ khuẩn không nhạy cảm khác có thề phát triền. Viêm kết tràng giả mạc là tác dụng phụ hiếm nguyên nhân bới nhiễm Clostridium difficile trong thời gian trị liệu với ceftriaxone. Do đó, khả năng của bệnh này nẽn dược xem xét ở bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh.

Mẫn cảm:

Không phố biến (0,1% -<1%): Ban dát sằn hoặc ngoại ban, ngứa, nổi mẻ đay, phù nề, sốc phản vệ hay phản ứng phản vệ (ví dụ co thắt phế quản) và viêm da dị ứng đã từng xuất hiện.

Hiểm (0,01% -> 0,1%): sốt thuốc, run lây bẩy. Phản ứng kiểu phản vệ như co thắt phế phản là hiếm.

Rất hiểm (<0,01%): Trường hợp riêng biệt của phản ứng phụ trên da trầm trọng (đa ban đỏ, hội chứng stevents Johnson, hội chứng Lyell°s/nhiễm độc hoại tử biểu bì) đã được báo cáo.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết (1-10%): Phản ứng huyết học bao gồm thiếu máu (tất cả các mức độ), thiếu máu tan huyết, chứng giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và tăng bach cau ái toan. Rối loạn đông máu đã được báo cáo là tác dụng phụ rất hiểm.

Mất bạch cầu hạt với tần suất chưa biết (<500/mm2) đã được báo cáo, hầu hết là sau 10 ngày trị liệu va sau tống liều 20g hoặc hơn.

Đã có báo cáo tuy hiểm về tan huyết gây tử vong liên quan ceftriaxone. Ceftriaxone hiếm khi liên quan tới việc kéo đài thời giam prothrombin, mặc dù vậy, chảy máu và bằầm tím do giảm prothrbom huyết có thể phô biến hơn ở bệnh nhân suy gan và suy thận, bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc người có nồng độ vitamin K thấp mà dùng trị liệu kéo dài với ceftriaxone.

Hệ thần kinh trung ương:

Hiếm (0.01% -<0.1%): Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.

Dùng liều cao cephalosporin, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy thận, có thề dẫn tới co giật.

Thận và tiết niệu:

Hiếm (0.01% -<0.1%): Glucosa niệu, giảm niệu, tiếu ra máu, tăng creatinien huyết.

Hiểm khi (<0,01%): Trường hợp kết tủa niệu đã được báo cáo, hầu hết ở trẻ trên 3 tuổi trị liệu với liều cao hàng ngày (ví dụ 80mg/kg/ngày) hoặc tông liều quá 10g và có những nhân tố nguy cơ khác (ví dụ, thé dịch bị hạn chế, bất động trên giường). Nguy cơ của hình thành tủa tăng lên ở bệnh nhân bất động hoặc mất nước. Các tác dụng phụ này có thể là có triệu chứng hoặc không có triệu chứng, có thể dẫn tới suy thận và khó tiểu, và hồi phục khi ngừng sử dụng ceftriaxone.

Hoại tử ông thận cấp tính có thể xuat hiện tuy hiểm ở bệnh nhân dùng ceftriaxone.

Hệ gan mật:

Hiếm (0.01% -<0.1%): Viêm gan và/hoặc váng da ứ mật, tăng men gan. Tăng men gan đã được báo cáo trong một vài trường hợp.

Các bóng mà đã nhầm với sỏi mật, chúng là kết tinh của calcl ceftriaxone, đã được phát hiện bởi siêu âm đồ. Những bất thường được quan sát phố biến sau một liều hàng ngày 2g hoặc hơn cho người lớn, hoặc liều tương dương ở trè em, có nhũng bất thường được quan sát đặc biệt ở trẻ em với tỷ lệ trên 30% trong những báo cáo liên quan. Ở liều 2g hoặc hơn mỗi ngày tủa mặt thỉnh thoảng có thể là nguyên nhân gây ra các triệu chứng. Nểu bệnh nhân có những triệu chứng tiến triển, khuyến cáo kiếm soát không cần đến phẫu thuật và xem xét ngừng ceftriaxone. Các dấu hiệu của kết tủa mật thường biến mất khi ngừng trị liệu ceftriaxone. Nguy co kết tủa mật có thể tăng khi trị liệu kéo dài trên 14 ngày, suy thận, mất nưcrc hoặc hoàn toàn dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa.

Rất hiếm (<0,01%); cỏ nhũng báo cáo liên quan về viêm tụy, mặc dù vậy mối quan hệ với nguyên nhân vẫn chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ cục bộ:

Hiếm (0,01% – <0,1%): đau hoặc khó chịu ở vị trí tiêm bắp ngay sau khi dùng nhưng vẫn được dung nạp tốt và triệu chứng trên chỉ thoáng qua. Tiêm bắp mà không có dung dịch lidocain thì rất đau. Viêm tĩnh mạch cục bộ đa xuất hiện nhưng hiếm sau khi dùng tiêm tĩnh mạch nhưng có thể dùng bằng cách tiêm chậm trong 2-4 phút.

Ảnh hướng trên các thử nghiệm chuẩn đoán:

Ở bệnh nhân trị liệu với ceftriaxone, thứ nghiêm Coomb’s hiếm khi có thể xảy ra dương tính giả. Ceftriaxone cũng giống các kháng sinh khác, có thể gây dương tính giả đối với xét nghiệm galactoza niệu. Cũng vậy, phương pháp không enzyme đối với xác định glucose trong nước tiếu có thế cho kết quà dương tính giả. Vì lý do này, xác định glucose niệu trong thời gian trị liệu với ceftriaxone nên được làm với phương pháp enzyme.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không sử dụng dung dịch pha loãng chứa calci, như dung dịch Ringer’s hoặc dung dịch Hartman để hoàn nguyên lọ ceftriaxone hoặc pha loãng dung dịch đã hoàn nguyên để dùng theo đường tĩnh mạch vì két tủa có thể hình thành. Kèt túa ccftriaxonc-calci cũng có thể xuất hiện khi ceftriaxone được trộn với dung dịch chứa calci trong cùng đường dùng. Ceftriaxone không nên được dùng đồng thời với dung dịch tiêm tĩnh mạch chứa calci, bao gồm cả việc truyền calci liên tục như dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa qua cùng đường truyền. Mặc dù vậy, ở bệnh nhân không phải là trè sơ sinh, ceftriaxone và dung dịch chứa calci cỏ thể dược dùng đồng thời nhưng lần lượt, đường truyền nên được rửa kỹ càng giũa các lần truyền với dung dịch thích hợp. Trong các nghiên cứu trên in vitro sử dụng huyết tương người lớn và tré sơ sinh tứ máu dây rốn đã chứng minh rangtré sơ sinh có nguy cơ cao về kết tinh ceftriaxone-calci.

Sự thanh thải ceftriaxone không bj thay đồi bởi probenecid.

Kháng sinh aminoglycoside vả thuốc lợi tiêu: Không quan sát thấy suy giàm chức năng thận sau khi dụng đồng thời liều cao ceftriaxone và thuốc lợi tiêu (như furosemide). Không có băng chứng cho thấy ceftriaxone làm tẫng độc tinh thận của aminoglycoside.

Rượu: Không có phản úng phụ kiêu disulfiram đã được chứng minh sau khi uống rượu sau khi sư dụng ceftriaxone. Ceftriaxone không chửa phàn nứa N-methyithioletrazỉne liên quan tới khá nâng dung nạp ethanol và các vấn đề chảy máu của các cephalosporin khác.

Kháng sinh: Trên một nghiên cứu in vitro, tác dụng đối kháng đã dược quan sát với sự kết hợp cúa chloramphenicol và ceftriaxone.

Thuốc chông đông máu: Ceftriaxone có chuỗi bên N-methylthiotriazine, thuốc có thể có khả nâng gây hạ prothrombin huyết dẫn tới tăng nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông máu.

Tránh thai đường uống: Ceftriaxone có thế ảnh hưởng lên hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết tố đường uống. Do đó, sử dụng biện pháp tránh thai (không phải hormone) bồ sung là thích họp trong thời gian điều trị và trong 1 tháng sau trị liệu.

Dựa vào các tài liệu báo cáo, ceftriaxone không tương thlch với amsacrine, vancomycin, fluconazole và aminoglycosides.

Can thiệp vào các thủ nghiệm phòng thí nghiệm:

Ớ bệnh nhân trị liệu với ceftriaxone, Thử nghiệm Coombs’ hiểm khi có thể là dương tinh giả.

Ceftriaxone cũng như các kháng sinh khác, có thê gáy thủ nghiệm dương tinh giả với galactoza-huyết. Tương tự như vậy, các phương pháp không phái enzyme như phương pháp khứ đồng (Benedict’s, Fehling’s hay các thử nghiệm lâm sàng) đế xác định gluycose trong nưức tiểu có thể cho kết quả dương tính giá. Với lý do này, việc xác dinh glucose-niệu trong thời kỳ trị liệu với ceftriazone nên được tiến hành bằng thứ nghiệm sử dụng enzyme

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong các trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ceftriaxone sodium là kháng sinh dòng Cephalosporin có phố kháng khuẩn rộng. Trên in vitro Ceftriaxone có hoạt tính kháng khuẩn rộng trên vì khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương, bao gồm cả các chủng sản sinh B-lactamse.

Cơ chế: Ceftriaxone có hoạt tính kháng khuẩn là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn dẫn tới các tế bào bị chết,

Cơ chế tác dụng:

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm (ceftriaxon natri). Thuốc có tác dụng diệt khuấn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuấn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuấn, do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào. Giống như các cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim, ceftazidim…), nói chung ceftriaxon có hoạt tính in vitro trên các chủng staphylococci kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ tác dụng trên vi khuấn Gram âm rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ 1và 2.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của Ceftriaxone được xác định chủ vều bởi sự liên kết phụ thuộc nồng độ của ceftriaxone vói albumin huyết tưong. Phần tự do trong huyết tương (phần không liên kết) của thuốc ở người nam xấp xí 5% trên hầu hết khoảng nồng độ trị liệu, tăng đến 15% ở nồng độ 300mg/l. Bởi vì lượng albumin thấp hơn, phần ceftriaxone tự do trong dịch kẽ tương ứng cao hơn trong huyết tương.

Nông độ huyết tương: Nồng độ đỉnh trung bình sau tiêm tĩnh mạch bolus liều 500mg là khoảng 120mg/1 và khoảng 200mg/1 sau một liều Ig: nồng độ trung bình 250mg/I đạt được sau truyền 2g trong 30 phút. Tiêm bắp 500mg ceftriaxone trong 1% Lidocaine tiêm két quả nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt 40- 70mg/l trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng sau tiêm bắp là 100%.

Bài tiết: Ceftriaxone được bài tiết chù yếu dưới dạng không đổi, xấp xỉ 60% liều được bài tiết trong nước tiểu (hầu hết được lọc cầu thận) và phần còn lại được thải qua đường mật và đường ruột. Tồng độ thanh thải huyết tương là 10-22ml/phút. Độ thanh thải thận là 5-12 ml/phút. Một điếm đặc trưng đáng chú ý của ceftriaxone là nửa đời bán thài huyết tương tương đối dài, xấp xì 8 giờ, vi vậy nên dùng liều đơn hoặc liều dùng ngày 1 lần là thích hợp vói hầu hết các bệnh nhân. Nứa đời bán thái không bị ảnh hướng đáng kế bới liều, đường dùng hoặc bởi việc sử dụng lặp lại.

Dược động học ở nhũng trường hợp lâm sàng đặc biệt: Trong tuần đầu của đời sống, 80% liều đưực bài tiểt trong nước tiểu, hầu hết được bài tiết trong tháng đầu, sự giám nồng độ là tương tự đối với các liều ở người lớn. ở trẻ em dưới 8 ngày tuồi, nửa dời bán thài trung binh thường kéo dài hơn 2-3 lần so với người lớn.

Ỡ ngưừi cao tuổi trên 75 tuổi nửa đời bán thải trung binh thường kéo dài hơn 2-3 lần ở nhóm người trẻ tuôi. Cũng như với tất cả các cephalosporin, sự giảm chức năng thận ở người cao tuổi có thế dẫn tới tăng nửa đời bán thải. Mặc dù vậy, cho tới nay, các bằng chứng thu thập được với ceftriaxone vẫn đề xuất là không phải thay đồi chế độ liều.

Ở bệnh nhân suy gan và suy thận, dược động học của ceftriaxone chỉ thay đối rất ít và nửa đời bán thải tăng nhẹ. Nếu chi suy giảm chức năng thận, sự bài tiét qua mật của ceftriaxone được tăng lên; nếu ct chức năng gan, sụ bài tiết chức năng thận sẽ tăng lên.

Dịch não tủy: Ceftriaxone đi qua màng não bị viêm và không bị viêm, đồng thời đạt nồng độ 4-17% nồng độ huyết tương,

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cẩn thận bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác như vancomycin để tránh tạo tủa.Không nên pha lẫn ceftriaxon với các dung dịch thuốc kháng khuẩn khác. Ceftriaxon không được pha với các dung dịch có chứa calci và không được pha lẫn với aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.

6.3. Bảo quản:

Để nơi khô ráo, tránh ảnh sáng, nhiệt độ dưới 30o C

Các dung dịch ceftriaxon sau khi pha với nước cat pha tiêm có thể ổn định trong 10 ngày ở nhiệt độ lạnh (5 ± 3 độ C) và 2 ngày ở nhiệt độ phòng (25 ±2 độ C). Các dung dịch ceftriaxon sau khi pha với Lidocain 1% có thể ổn định trong 3 ngày ở nhiệt độ lạnh (5±3 độ C) và 24 giờ ở nhiệt độ phòng (25 ±2 độ C).

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam