1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefadroxil
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DB05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: KECEFCIN, KOPRIDOXIL, ZICORAXIL
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Phil Inter Pharma.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc uống cefadroxil là dạng ngậm một phân tử nước. Liều được biểu thị theo số lượng tương đương cefadroxil khan.
Nang 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| KECEFCIN 500 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Cefadroxil | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| KOPRIDOXIL 500 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Cefadroxil | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm thận- bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng da và cấu trúc da, viêm hầu họng, viêm amidan.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc cùng với thức ăn để giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Liều dùng:
Người lớn:
Nhiễm trùng tiết niệu: đối với những trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu ở phần thấp không có biến chứng, liều thường dùng là uống 1 hoặc 2g/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày. Đối với tất cả những trường hợp nhiễm trùng tiết niệu khác, liều thường dùng là 2g/ngày, chia làm 2 lần.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da: liều thường dùng là 1g/ngày, uống một lần mỗi ngày.
Viêm hầu họng và viêm amidan: đối với viêm hầu họng và viêm amidan do liên cầu tan huyết beta nhóm A: dùng 1g mỗi ngày, có thể uống một lần hoặc chia làm hai lần trong ngày. Dùng thuốc trong 10 ngày.
Trẻ em:
Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và cấu trúc da: liều khuyên dùng là 30mg/kg/ngày, chia làm hai lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Viêm hầu họng và viêm amidan: liều khuyên dùng là 30mg/kg/ngày, uống mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần, dùng cách nhau 12 giờ.
Bệnh nhân suy thận:
Đối với bệnh nhân bị suy chức năng thận, để tránh tình trạng thuốc bị tích lũy nhiều trong cơ thể, nên điều chỉnh liều Cefadroxil theo độ thanh thải creatinine. Phác đồ điều trị khuyên dùng cho người lớn như sau: liều khởi đầu là 1000mg và liều duy trì là 500mg (dựa vào độ thanh thải creatinine mL/phút/1,73m2), dùng vào những thời điểm như nêu trong bảng sau:
| Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) | Creatinine huyết thanh (mg/100ml) | Liều khởi đầu | Liều tiếp theo | Khoảng cách liều |
| 50 – 25 | 1,4 – 2,5 | 1000mg | 500mg – 1000mg | Mỗi 12 giờ |
| 10 – 25 | 2,5 – 5,6 | 1000mg | 500mg – 1000mg | Mỗi 24 giờ |
| 10 – 0 | > 5,6 | 1000mg | 500mg – 1000mg | Mỗi 36 giờ |
Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 50mL/phút có thể được điều trị với liều như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Đối với bệnh nhân lớn tuổi: Nên giảm liều theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Không được dùng viên nang KECEFCIN cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc này.
Không được dùng viên nang KECEFCIN cho những bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Thuốc cũng được chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những trường hợp sau:
1.Nếu bệnh nhân có phản ứng dị ứng với Cefadroxil, phải ngưng dùng thuốc và nếu bắt buộc cần phải dùng thuốc cho bệnh nhân thì phải hết sức thận trọng.
2.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng với penicillin.
3.Gia đình hoặc bản thân bệnh nhân có thể tạng dễ bị những bệnh sau: hen phế quản, phát ban…
4. Bệnh nhân bị suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 50mL/phút).
5.Nếu việc dùng thuốc bằng đường uống không thích hợp cho bệnh nhân hoặc bệnh nhân già yếu thì cần phải lưu ý rằng Cefadroxil có thể gây nên tình trạng thiếu vitamin K ở những bệnh nhân này.
6.Thận trọng khi kê đơn Cefadroxil cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Thận trọng chung:
1.Trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân, nên xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh để tránh tình trạng kháng thuốc có thể xảy ra. Khi dùng thuốc, nên dùng đúng và đủ liều điều trị.
2.Phải thăm khám kỹ bệnh nhân trước khi kê đơn để phát hiện các trường hợp có khả năng bị sốc thuốc.
3.Nếu các phản ứng dị ứng với Cefadroxil xảy ra, phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân (ví dụ dùng epinephrine, các amin làm tăng áp lực máu, kháng histamin hoặc corticosteroid).
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:
1.Bệnh nhân được điều trị với Cefadroxil có thể cho phản ứng glucose niệu dương tính giả khi xét nghiệm bằng dung dịch Fehling, dung dịch Benedict, hay viên nén clinitest; điều này không xảy ra với khi xét nghiệm bằng phản ứng Tes-tape.
2.Xét nghiệm Coombs cũng có thể cho kết quả dương tính ở những bệnh nhân đang được điều trị với Cefadroxil.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Độ an toàn của thuốc khi sử dụng trong thai kỳ và khi cho con bú vẫn chưa được nghiên cứu. Chỉ sử dụng Cefadroxil cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Cefadroxil được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp hơn nồng độ điều trị. Cần thận trọng khi sử dụng Cefadroxil cho phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sốc: Sử dụng cefadroxil thỉnh thoảng có thể gây sốc cho bệnh nhân. Trong trường hợp này phải ngưng dùng thuốc, theo dõi chặt chẽ và điều trị cho bệnh nhân.
Phản ứng quá mẫn: đôi khi bệnh nhân có thể bị phát ban, nổi ban đỏ ở da, phù mặt, phù mạch, ngứa và sốt. Trong những trường hợp này phải ngưng dùng thuốc, theo dõi chặt chẽ và điều trị cho bệnh nhân.
Huyết học: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra. Cũng đã có báo cáo về các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin đã gây ra tình trạng thiếu máu tan huyết, tuy rất hiếm gặp.
Gan: tăng nồng độ GOT, GPT và nồng độ ALP có thể xảy ra, tuy hiếm.
Thận: Đã có báo cáo về những trường hợp bệnh nhân dùng kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin đã bị suy thận (suy thận cấp). Phải ngưng dùng thuốc nếu phát hiện bệnh nhân bị suy thận.
Tiêu hóa: dùng cefadroxil đôi khi có thể gây viêm đại tràng với triệu chứng phân có máu do viêm đại tràng giả mạc. Cần ngưng dùng thuốc nếu thấy đau bụng và tiêu chảy thường xuyên. Buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, đau dạ dày và chán ăn đã được báo cáo là có thể xảy ra, tuy hiếm gặp.
Hô hấp: cũng như các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin, thuốc có thể gây sốt, ho, khó thở, hình ảnh bất thường trong phim X-quang ngực, viêm phổi kẽ, tăng bạch cầu ưa eosin hoặc hội chứng PIE. Ngưng dùng thuốc nếu thấy các triệu chứng này xảy ra và áp dung các biện pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân (ví dụ như dùng adrenocorticoid).
Bội nhiễm: viêm miệng hoặc nhiễm nấm candida có thể xảy ra.
Thiếu vitamin: các triệu chứng của thiếu vitamin K (giảm prothrombine huyết và có xu hướng dễ chảy máu) và thiếu vitamin nhóm B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn và viêm thần kinh) có thể xảy ra.
Tác dụng phụ khác: thỉnh thoảng bệnh nhân có thể bị ngứa bộ phận sinh dục, nhiễm nấm candida ở bộ phận sinh dục và viêm âm đạo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do C. difficile.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.
Probenecid làm giảm bài tiết cephalosporin.
Tăng độc tính: furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo đặc biệt nào về tình trạng sử dụng thuốc quá liều, tuy nhiên lượng cefadroxil trong cơ thể khi dùng quá liều có thể được đào thải ra ngoài bằng cách thẩm phân máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cefadroxil, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Cefadroxil là dẫn chất para – hydroxy của cephalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cephalexin.
Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.
Một số chủng đang tăng mức kháng với các kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 với các tỷ lệ như sau: tỉ lệ kháng của E.coli với cefalexin là khoảng 50%, tỉ lệ kháng của Proteus với cefalexin là khoảng 25% và với cephalotin là 66%, tỷ lệ kháng của Klebsiella pneumoniae với cephalotin là 66% các mẫu phân lập.
Phần lớn các chủng Enterococcus faecalis (trước đây là Streptococcus faecalis) và Enterococcus faecium đều kháng cefadroxil. Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp., Morganella morganii (trước đây là proteus morganii) và Proteus vulgaris. Cefadroxil không có hoạt tính đáng tin cậy trên các loài Mima và Herellea).
Các chủng Staphyloccus kháng methicilin hoặc Streptoccus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cơ chế tác dụng:
Cefadroxil là một cephalosporin đường uống có tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang trong giai đoạn phân chia bằng cách gắn với một hoặc hơn protein gắn penicillin. Kết quả là thành tế bào không bền vững, không hoàn chỉnh và vi khuẩn bị phân hủy.
5.2. Dược động học:
Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500mg hoặc 1g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30mg/ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thụ thuốc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.
Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/1,73 m2 hoặc 0,31 lít/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ. Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Magie stearat, natri lauril sulfat, cellulose vi tinh thể. Vỏ nang gelatin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam