1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefadroxil
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DB05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: COPHADROXIL, DADROXIL
Hãng sản xuất : Xí nghiệp dược phẩm 150- Công ty cổ phần Armephaco.
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc uống cefadroxil là dạng ngậm một phân tử nước. Liều được biểu thị theo số lượng tương đương cefadroxil khan.
Nang 500 mg
Thuốc bột 250mg.
Thuốc tham khảo:
| COPHADROXIL 500 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Cefadroxil | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| COPHADROXIL 250 | ||
| Mỗi thuốc bột có chứa: | ||
| Cefadroxil | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DADROXIL 500 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Cefadroxil | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DADROXIL 250 | ||
| Mỗi gói thuốc có chứa: | ||
| Cefadroxil | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cefadroxil được chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu : Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm nội mạc tử cung
Các nhiễm khuẩn khác : Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc cùng với thức ăn để giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em (> 40kg): 500mg 1g, 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
Trẻ em (< 40kg):
Dưới 1 tuổi: 25 50mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 3 lần.
Từ 1 6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày.
Trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.
Người cao tuổi: kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người suy thận.
Người suy thận: có thể khởi đầu uống 500mg 1000mg. Liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin như sau:
| Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) | Creatinine huyết thanh (mg/100ml) | Liều khởi đầu | Liều tiếp theo | Khoảng cách liều |
| 50 25 | 1,4 2,5 | 1000mg | 500mg 1000mg | Mỗi 12 giờ |
| 10 25 | 2,5 5,6 | 1000mg | 500mg 1000mg | Mỗi 24 giờ |
| 10 0 | > 5,6 | 1000mg | 500mg 1000mg | Mỗi 36 giờ |
Lưu ý: Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 -10 ngày..
4.3. Chống chỉ định:
Người có tiền sử quá mẫn với các cephalosporin và b-lactam.
4.4 Thận trọng:
Dị ứng chéo với penicilin
Những người suy thận nặng
Trẻ sơ sinh và đẻ non
Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ dùng cho những đối tượng này khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ dùng cho những đối tượng này khi thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp : buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
Ít gặp : nổi mày đay, ngứa, khó tiêu, chóng mặt, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa eosin,tăng transaminase có hồi phục,viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
Hiếm gặp : phản ứng phản vệ,bệnh huyết thanh,sốt,giảm bạch cầu trung tính,giảm tiểu cầu, thử nghiệm Coombs dương tính,viêm đại tràng giả mạc,rối lọan tiêu hóa,hội chứng Stevens-Johnson,ban đỏ đa hình,viêm gan, vàng da ứ mật, co giật, đau đầu, đau khớp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do C. difficile.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.
Probenecid làm giảm bài tiết cephalosporin.
Tăng độc tính: furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
Cefadroxil là dẫn chất para – hydroxy của cephalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cephalexin.
Thử nghiệm in-vitro,cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều lọai vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase và các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis.Haemophilus influenzae thường nhạy cảm.
Cơ chế tác dụng:
Cefadroxil là một cephalosporin đường uống có tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang trong giai đoạn phân chia bằng cách gắn với một hoặc hơn protein gắn penicillin. Kết quả là thành tế bào không bền vững, không hoàn chỉnh và vi khuẩn bị phân hủy.
5.2. Dược động học:
Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thu rất tốt ở đường tiêu hóa. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc.
Nửa đời trong huyết tương khoảng 1 giờ 30 phút đến 2 giờ và có thể kéo dài hơn ở người bệnh suy thận. Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 20%.
Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ. Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Magie stearat, natri lauril sulfat, cellulose vi tinh thể. Vỏ nang gelatin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam