Thuốc Thalidomid Dopharma là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Thalidomid Dopharma (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Thalidomide
Phân loại: Thuốc điều hòa miễn dịch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L04AX02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Thalidomid
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 50 mg, 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| THALIDOMID 50 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Thalidomide | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| THALIDOMID 100 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Thalidomide | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thalidomid phối hợp với dexamethason được chỉ định điều trị bệnh nhân mới chẩn đoán đa u tủy.
Điều trị các nốt ban đỏ vừa và nặng ở bệnh nhân phong.
Vì tác dụng không mong muốn của thuốc là gây quái thai nên chỉ dùng thuốc cho phụ nữ khi chắc chắn những phụ nữ này không mang thai..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Đa u tủy xương không đáp ứng với liệu pháp điều trị chuẩn:
Dùng thalidomid với dexamethason trong vòng 28 ngày. Liều dùng của thalidomid là 200 mg/lần/ngày theo đường uống, nên uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc ít nhất là một giờ sau bữa ăn tối. Liều dùng của dexamethason 40mg/ngày theo đường uống, và uống trong các ngày từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 4, từ ngày 9 – 12 và từ ngày 17 – 20 trong vòng 28 ngày.
Bệnh nhân sau khi dùng thuốc thấy các tác dụng không mong muốn như táo bón, bất an, bệnh thần kinh ngoại biên có thể tạm thời không dùng thuốc nữa hoặc tiếp tục dùng thuốc với liều thấp hơn. Để làm giảm tác dụng những tác dụng không mong muốn của thuốc có thể bắt ®Çu sử dụng thuốc với liều thấp hơn hoặc ở liều trước đó dựa vào những điều chỉnh lâm sàng.
Hồng ban nút do phong (ENL):
Đối với những bệnh nhân ENL ngoài da: liều khởi đầu dùng thalidomid là 100 – 300 mg/ngày, nên uống thuốc với nước và uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc ít nhất là 1 giờ sau bữa ăn tối. Bệnh nhân có cân nặng dưới 50 kg cần phải được bắt đầu với liều điều trị thấp nhất trong khoảng liều điều trị.
Đối với những bệnh nhân ENL có phản ứng nghiêm trọng ngoài da, hoặc ở những bệnh nhân trước đó đã được yêu cầu điều trị với liều cao hơn để kiểm soát các phản ứng:
Liều khởi đầu với mức cao hơn lên đến 400 mg/ngày, uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc chia thành các liều uống với nước và uống ít nhất một giờ sau khi ăn.
Đối với những bệnh nhân có viêm dây thần kinh từ trung bình đến nặng liên quan đến phản ứng ENL nghiêm trọng:
Dùng thalidomid đång thời với corticoid ngay từ đầu. Việc sử dụng steroid có thể giảm dần cho đến ngừng hẳn khi viêm dây thần kinh đã cải thiện.
Liều dùng của thalidomid cần phải được duy trì thường xuyên cho đến khi các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng giảm dần, cần phải được dùng trong khoảng ít nhất là 2 tuần. Bệnh nhân có thể giảm liều điều trị 50 mg cứ mỗi 2 – 4 tuần.
Đối với những bệnh nhân có tiền sử được yêu cầu điều trị duy trì kéo dài để ngăn cản sự xuất hiện trở lại của ENL ngoài da hoặc ở những bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu này trong quá trình giảm liều điều trị cần phải được duy trì liều điều trị nhỏ nhất cần thiết để kiểm soát các phản ứng: Liều thông thường đầu tiên là 100 – 300 mg mỗi lần một ngày. Trong trường hợp nặng có thể tăng liều đến 400 mg/ ngày. Việc giảm dần liều điều trị phải thực hiện từ từ, lượng giảm là 50 mg sau mỗi 2 – 4 tuần cho đến khi đáp ứng tích cực. Một phác đồ thay thế là bắt đầu điều trị với 100 mg mỗi lần một ngày và nếu triệu chứng không kiểm soát được thì tăng liều thêm 100 mg trong khoảng thời gian 1 tuần lên đến tối đa 400 mg mỗi lần một ngày..
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thalidomid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữcó thai hay nghi ngờ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Phản ứng quá mẫn: Có thể xảy ra phản ứng nổi ban, sốt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp. Không nên tiếp tục dùng Thalidomid nếu các phản ứng quá mẫn nói trên vẫn tiếp tục xuất hiện sau khi dùng lại thuốc.
Chậm nhịp tim: Có xảy ra hiện tượng chậm nhịp tim ở một số bệnh nhân dùng Thalidomid, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng và nguyên nhân gây ra hiện tượng nói trên vẫn chưa được biết đến
Hội chứng Stevens- Johnson và độc tính gây hoại tử thượng bì: Có thể xảy ra các phản ứng ngoài da nghiêm trọng bao gồm cả hội chứng Stevens- Johnson và độc tính gây hoại tử thượng bì. Ngưng sử dụng Thalidomid nếu xuất hiện các nốt ban đỏ và chỉ sử dụng lại khi đã tiến hành các xét nghiệm lâm sàng. Nếu các nốt ban bị tróc ra, xuất hiện ban xuất huyết, hoặc có những chỗ bỏng rộp hoặc nghi ngờ xuất hiện hội chứng Stevens- Johnson và độc tính gây hoại tử thượng bì thì ngừng hẳn việc sử dụng thuốc.
Co giật: Mặc dù không được báo cáo từ những thử nghiệm lâm sàng kiểm soát tiền marketing, tuy nhiên trong suốt quá trình sử dụng Thalidomid trên lâm sàng đã ghi nhận có hiện tượng co giật bao gồm cả co giật co cứng. Đối với những bệnh nhân có tiền sử co giật hay có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào gây co giật đều phải được theo dõi lâm sàng một cách chặt chẽ trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu và bệnh lý thần kinh ngoại biên:
Cần xem xét biện pháp dự huyết khối dựa trên đánh giá yếu tố nguy cơ bệnh nhân. Bệnh nhân và bác sĩ nên quan sát dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối. Tư vấn cho bệnh nhân để tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu họ phát hiện ra các triệu chứng như: Khó thở, đau ngực, cánh tay hoặc chân sưng.
Thalidomid có thể gây tổn thương thần kinh vĩnh viễn. Bệnh nhân cần được thăm khám hàng tháng trong 3 tháng đầu điều trị để bác sỹ lâm sàng sớm phát hiện dấu hiệu của bệnh thần kinh trong đó bao gồm tê, ngứa da hoặc đau ở tay và chân.[Pharmog]. Bệnh nhân nên được đánh giá định kỳ tiếp theo trong quá trình điều trị. Bệnh nhân cần được thường xuyên tư vấn, đặt câu hỏi và đánh giá các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên. Nếu các triệu chứng của bệnh thần kinh phát triển do thuốc cần ngưng sử dụng ngay lập tức.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.
Tuy nhiên Thalidomid có thể gây buồn ngủ và nhìn mờ. Nếu bị ảnh hưởng bệnh nhân cần được hướng dẫn không được lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm trong khi đang điều trị với Thalidomid.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: X
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không được dùng thuốc cho những người có thai hay nghi ngờ có thai. Không dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không được dùng thuốc cho những người có thai hay nghi ngờ có thai. Không dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một độc tính nghiêm trọng nhất của Thalidomid đã được thông báo là gây quái thai. Theo khuyến cáo, Thalidomid không được sử dụng trong bất kỳ thời gian nào trong quá trình mang thai.
Biện pháp tránh thai
Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng một trong những biện pháp tránh thai hiệu quả trong vòng 4 tuần trước khi điều trị, trong khi điều trị và trong suốt 4 tuần sau khi điều trị với Thalidomid và thậm chí cả trong trường hợp bị gián đoạn liều dùng trừ khi bệnh nhân cam kết không quan hệ tình dục tuyệt đối và liên tục xác nhận cam kết này hàng tháng. Nếu không xác định được phương pháp tránh thai hiệu quả, bệnh nhân cần phải được các chuyên gia y tế hướng dẫn việc tránh thai để việc tránh thai được bắt đầu.
Sau đây là những biện pháp tránh thai được coi là hiệu quả:
Cấy nội tiết tố dưới da.
Hệ thống phóng thích Levonorgestrel trong tử cung (IUS).
Quan hệ tình dục với nam giới đã được thắt ống dẫn tinh, việc thắt ống dẫn tinh được xác nhận bởi hai phân tích tinh dịch âm tính.
Sử dụng thuốc ức chế rụng trứng chứa progesterone (ví dụ desogestrel).
Vì tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân đa u tủy xương nên không khuyến khích việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp. Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc tránh thai kết hợp đường uống, bệnh nhân nên chuyển sang một trong những biện pháp tránh thai hiệu quả nêu trên. Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tiếp tục từ 4-6 tuần sau khi ngừng uống thuốc tránh thai kết hợp.
Thalidomid được phát hiện thấy trong tinh dịch của những bệnh nhân nam dùng thuốc, do vậy những bệnh nhân này phải luôn luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với những phụ nữ có khả năng mang thai.
Thalidomid có thể gây ra buồn ngủ, bệnh thần kinh ngoại biên, chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng, giảm bạch cầu trung tính và tăng định lượng virut HIV trong máu ở những bệnh nhân HIV, gây phản ứng quá mẫn và làm chậm nhịp tim, gây ra ngái ngủ, chóng mặt và nổi ban ở hầu hết những người sử dụng thuốc.
Những tác dụng nghiêm trọng khác:
Tác dụng toàn thân: Chướng bụng, sốt, nhạy cảm với ánh sáng và rất đau ở phần trên
Hệ tim mạch: Chậm nhịp tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp, rối loạn mạch ngoại vi, nhịp tim nhanh, giãn mạch máu
Hệ tiêu hoá: Biếng ăn, thèm ăn, tăng/giảm cân, khô miệng, khó tiêu, sưng gan, ợ hơi, đầy hơi, tăng men gan, tắc ruột, nôn
Máu và hệ bạch huyết: Giảm ESR, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu sắc tố, ung thư bạch cầu, máu trắng, thiếu bạch huyết cầu, MCV cao, RBC bất bình thường, sờ thấy lách, giảm tiểu cầu.
Chuyển hoá và nội tiết: ADH không phù hợp, thoái hoá dạng tinh bột, bilirubin huyết, BUN tăng, creatinin tăng, xanh tía, tiểu đường, phù, chất điện phân không bình thường, tăng đường huyết, tăng kali máu, tăng acid uric máu, hạ canxi máu, hạ protein máu, tăng LDH, giảm phosphoric, tăng SGPT
Hệ cơ xương: Viêm khớp, dễ gãy xương, tăng trương cơ, rối loạn phối hợp, chuột rút, đau cơ, nhược cơ, rối loạn màng xương
Hệ thần kinh: Suy nghĩ không bình thường, lo âu, hay quên, đau bỏng buốt, cam quanh miệng, nhầm lẫn, chán nản, trạng thái phởn phơ, tăng nhạy cảm, mất ngủ, căng thẳng, đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh, bệnh thần kinh, dị cảm, viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn tâm thần
Hệ hô hấp: ho, khí thũng, chảy máu cam, tắc mạch phổi, có tiếng ran ở phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, thay đổi giọng
Da và móng tóc: nổi mụn, rụng tóc, da khô, phát ban Eczema, viêm bong da, vảy cá, dày quanh nang lông, hoại tử da, tăng tiết bã nhờn, đổ mồ hôi, nổi mề đay
Các giác quan: Giảm thị giác, điếc, khô mắt, đau mắt, ù tai
Hệ tiết niệu và sinh dục: Giảm thanh thải creatinine, đi tiểu ra máu, viêm tinh hoàn, protein niệu, mủ niệu, đi tiểu thường xuyên
Sự phụ thuộc vào thuốc
Không thấy có những báo cáo về sự phụ thuộc vào Thalidomid. Tuy nhiên giống như thuốc ngủ hoặc thuốc an thần khác, những người sử dụng Thalidomid cũng phải tập quen với tác dụng gây ngủ của thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Bạch cầu giảm < 750/mm3: Ngừng điều trị.
Khi điều trị bệnh đa u tủy, nếu có táo bón, ngủ nhiều quá mức, cần giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc cho đến khi hết triệu chứng.
Số lượng bạch cầu < 1 500/mm3: Ngừng melphalan và prednisolon 1 tuần, dùng lại khi bạch cầu > 1 500/mm3 được 1 tuần.
Rối loạn thần kinh ngoại biên nếu ở mức độ nhẹ, chưa ảnh hưởng đến chức năng hoạt động hàng ngày thì cần theo dõi cẩn thận các triệu chứng, nếu từ mức độ 2 trở lên (rối loạn chức năng, liệt thần kinh ngoại biên) phải ngừng điều trị thalidomid.
Các biến cố nhồi máu tắc mạch: Ngừng thalidomid và điều trị ban đầu thuốc chống đông máu. Sau khi đã giải quyết được biến cố nhồi máu và bệnh nhân ổn định có thể dùng lại liều thalidomid ban đầu, đồng thời duy trì điều trị thuốc chống đông trong thời gian dùng thalidomid.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thalidomid làm tăng tác dụng giảm đau của các thuốc barbiturate, rượu, chlorpromazinevà reserpine
Thuốc thần kinh ngoại biên: Những thuốc có liên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên cần phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng Thalidomid
Thuốc tránh thai đường uống: Nghiên cứu thực hiện trên 10 phụ nữ khoẻ mạnh, cho những người này uống 1,0mg norethindrone acetate và 75g ethinyl estradiol. [Pharmog]. Các số liệu về dược động học của norethindrone và ethinyl estradiol tương tự nhau cho dù có dùng hay không dùng đồng thời Thalidomid 200mg/ngày.
Những tương tác chính của thuốc không chứa Thalidomid
Những thuốc ảnh hưởng đến thuốc tránh thai hormone: Việc sử dụng đồng thời các chất ức chế HIV-protease, Griseofulvin, Modafinil, Penicillin, Rifampin, Rifabutin, Phenytoin, Carbamazepine, hoặc các thảo mộc như St. John’s Wort với các thuốc tránh thai hormone có thể làm giảm tác dụng tránh thai và kéo dài đến một tháng sau khi ngừng sử dụng các thuốc này đồng thời. Do vậy, ở những phụ nữ được chỉ định dùng một hoặc nhiều những loại thuốc này cần phải chọn những phương pháp tránh thai hiệu quả khác hoặc kiêng không quan hệ tình dục trong khi dùng Thalidomid.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng quá liều Thalidomid có thể làm kéo dài giấc ngủ giống như thuốc an thần, gây ngủ nhưng không làm giảm hô hấp.
Xử trí: Nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác dụng của Thalidomid chưa được biết đến một cách đầy đủ, Thalidomid có tác dụng điều biến miễn dịch, chống viêm và ức chế tân tạo máu. Tác dụng điều biến miễn dịch của Thalidomid có thể liên quan đến tác dụng ức chế sự tăng sinh quá mức của yếu tố hoại tử TNF- α và làm giảm sự dính kết của các tế bào bề mặt liên quan đến việc dịch chuyển của leukocyte. Tác dụng điều biến miễn dịch và chống viêm của Thalidomid có thể bao gồm cả việc ức chế macrophage (đại thực bào) liên quan đến quá trình tổng hợp prostaglandin. sản xuất Interleukin-10 và Interleukin-12 bằng các tế bào đơn nhân máu ngoại vi. Thalidomid cũng được chứng minh là ức chế sự hình thành mạch ở động mạch cuống rốn người trong thí nghiệm trên mô từ sinh vật. Các quá trình hình thành mạch bị ức chế bởi Thalidomid có thể do sự tăng sinh của các tế bào nội mô.
Cơ chế tác dụng:
Thalidomid là một thuốc có tác dụng điều hòa miễn dịch, chống viêm, chống tăng sinh mạch, ngoài ra còn có tác dụng giảm đau và gây ngủ. Cơ chế tác dụng điều hòa miễn dịch và chống viêm của thalidomid rất phức tạp và chưa được biết đầy đủ. Cơ chế được biết hiện nay là tác dụng điều hòa yếu tố hoại tử u alpha (tumor necrosis factor alpha: TNF – a),hiệu chỉnh tác dụng trên tế bào T làm tăng sinh tế bào T, tăng sản xuất interleukin 2 và interferon – y và/hoặc điều hòa di tản và hóa ứng động bạch cầu. Tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch khác của thalidomid có thể là ức chế đại thực bào tham gia vào tổng hợp prostaglandin và điều hòa các bạch cầu đơn nhân máu ngoại biên sản xuất interleukin-10 và interleukin-12. Tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch của thalidomid khác với các thuốc ức chế miễn dịch khác (như corticosteroid, cyclosporin), hoặc thuốc ức chế miễn dịch nhóm macrolid (tacrolimus), pentoxifylin, chất ức chế miễn dịch nhân purin (azathioprin), chất ức chế chuyển hóa purin (acid mycophenolic). Tác dụng chống viêm của thalidomid cũng khác so với các thuốc chống viêm không steroid. Thalidomid không làm giảm cơ chế kháng khuấn của cơ thể, không gây ra tác dụng ức chế sinh bạch cầu, không làm rối loạn phản ứng quá mẫn muộn và sự hình thành u hạt.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Sinh khả dụng Thalidomid từ viên nang Thalidomid không được đề cập đến do tính chất ít tan trong nước của hoạt chất này. Nghiên cứu trên người khoẻ mạnh và những người bị bệnh phong cho thấy khoảng thời gian để Thalidomid đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) dao động trong khoảng từ 2,9 đến 5.7 giờ đã cho thấy rằng thalidomid được hấp thu rất chậm ở đường tiêu hoá. Trong khi đó phạm vi hấp thu của thuốc (được biểu thị bằng diện tích dưới đường cong AUC) thì tương ứng với liều những người khoẻ mạnh, nồng độ đỉnh Cmax tăng lên ít hơn theo cách tương ứng.
Dùng Thalidomid gần bữa ăn giàu chất béo gây ra sự thay đổi nhỏ (<10) ở các giá trị AUC và Cmax, tuy nhiên nó làm tăng giá trị Tmax khoảng 6 giờ
Phân bố: Tỷ lệ liên kết với các protein huyết tương tương ứng của Thalidomid dạng (+)- (R)và (-) ~ (S) tương ứng là 55% và 66%.
Chuyển hoá: Trong thời điểm hiện tại, quá trình chuyển hoá của Thalidomid ở người chưa được biết rõ. Thalidomid không thể hiện ở dạng chuyển hoá qua gan với bất kỳ lượng thuốc lớn nào nhưng xuất hiện ở dạng chuyển hoá khi được đưa vào quá trình thuỷ phân không enzyme trong huyết tương ở sản phẩm kết hợp.
Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc thay đổi trong khoảng từ 5-7 giờ sau khi sử dụng liễu đơn và không thay đổi sau khi sử dụng đa liều. Cho đến nay, quá trình chuyển hoá và quá trình thanh lọc của Thalidomid ở người vẫn chưa được biết đến một cách chính xác. Thalidomid có hệ số thanh thải cầu thận là 1,15mL⁄ phút và 0,7% liều đùng được đào thải qua nước tiêu dưới dạng không chuyển hoá. Sau khi dùng một liều đơn trong vòng 48 tiếng, không phát hiện được Thalidomid trong nước tiểu.
Số liệu dược động học ỡ những đối tượng đặc biệt
Những bệnh nhân dương tính với HIV: Không có sự khác biệt rõ rệt nào trong các giá trị được động học giữa những người khoẻ mạnh và những bệnh nhân dương tính với HIV sau khi dùng một liều Thaldomid
Những bệnh nhân bị bệnh phong: Những phân tích số liệu từ một nghiên cứu nhỏ trên những bệnh nhân bị bệnh phong cho thấy rằng ở những người bị bệnh này, so với những người khoẻ mạnh, có thể sinh khả dụng của Thalidomid tăng hơn. Sự tăng thêm về sinh khả dụng này thể hiện cá ở việc tăng lên của diện tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh, Ý nghĩa lâm sàng của việc tăng lên này vẫn chưa được biết đến.
Những bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Những thông số dược động học của Thalidomid ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận vẫn chưa xác định.
Những bệnh nhân bị bệnh gan: Những thông số dược động học của Thalidomid ở những bệnh nhân bị bệnh gan vẫn chưa xác định.
Các lưá tuổi: Phân tích các số liệu trong các nghiên cứu lâm sàng ở những người khoẻ mạnh tình nguyện và những bệnh nhân bị bệnh phong trong độ tuổi từ 20-69 cho thay không có sự khác biệt nào về thông số dược động học liên quan đến lứa tuổi
Trẻ em: Không có số liệu lâm sàng trên những trẻ em đưới 18 tuổi
Giới tính: Việc kiểm tra số liệu cho thấy không có sự khác biệt nào về thông số dược động học của Thalidomid liên quan đến giới tính
Chủng tộc: Sự khác biệt về dược động học của Thalidomid liên quan đến chủng tộc chưa được nghiên cứu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose, Tinh bột sắn, Povidon, Magnesi stearat, Aerosil-200….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 oC và tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM