1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Carboplatin
Phân loại: Thuốc chống ung thư, hợp chất có platin..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Bocartin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền: hộp 1 lọ 15mL.
Thuốc tham khảo:
| BOCARTIN 150mg/15ml | ||
| Mỗi lọ có chứa: | ||
| Carboplatin | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị),
Ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ).
Ung thư đầu và cổ.
U Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh.
Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Carboplatin thường được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể truyền liên tục trong 24 giờ, hoặc tiêm màng bụng.
Có thể dùng dung dịch này tiêm truyền trực tiếp hoặc pha loãng thêm đến nồng độ 0,5mg/ml.
Phải thận trọng khi pha thuốc và khi thao tác với thuốc, không được để thuốc dây bẩn lên da. Thuốc bắn vào mắt có thể bị mù.
Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu, nếu tiêm ra ngoài mạch có thể bị hoại tử
Liều dùng:
Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.
Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận. Liều thường dùng 300-450mg/m²
Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):
Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).
Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:
Đối với nam:
Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x p) + 218 x P (1 – 0,00457 x T) : Cr
Đối với nữ:
Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 0,686 (218 x P x (1 – 0,00457 x T) : Cr
Trong đó:
P = cân nặng (kg)
T = tuổi bệnh nhân (năm)
Cr = nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/lít)
AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tuỳ thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.
Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600mg/m² chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hoá trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc.
Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lí các tai biến có thể xảy ra.
Ung thư buồng trứng:
Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300mg/m². Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần
Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360mg/m², 4 tuần 1 lần.
Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:
Nếu độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu # 100.000/mm³ và bạch cầu trung tính # 2.000/mm³) dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp thì cũng nên tăng liều 25%.
Nếu độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 – 100.000/mm³ và bạch cầu trung tính 500 – 2.000/mm³) liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.
Nếu độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu # 50.000/mm³ và bạch cầu trung tính # 500/mm³) thì giảm liều lần sau đi 25%.
Nếu sau 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng thì có thể thay carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.
Liều carboplatin dùng điều trị các ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng.
Phải giảm liều cho người suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều khởi đầu mg/m² |
| 41-59 | 250 |
| 16-40 | 200 |
4.3. Chống chỉ định:
Suy tuỷ nặng, suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai hoặc thời kì cho con bú.
Dị ứng nặng với thuốc có platin.
4.4 Thận trọng:
Carboplatin là thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điều trị thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc.
Đối với người cao tuổi (> 65 tuổi) biều hiện độc thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn người trẻ.
Thuốc được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của Bác sĩ chuyên khoa ung thư.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Người bệnh dùng thuốc không nên lái xe và vận hành máy vì thuốc gây tai biến nặng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Carboplatin gây độc cho thai nên nguyên tắc là không được dùng nhưng nếu người bệnh bị đe dọa tính mạng mà các phương pháp khác không hiệu quả thì có thể dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Người mẹ dùng thuốc phải ngừng cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tuỷ xương là tai biến quan trọng nhất, thường dễ xảy ra ở người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (ví dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cũng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan, thận và cơ địa của người bệnh.
Máu: suy tuỷ xương, đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 – 90%).
Tiêu hoá: buồn nôn và nôn (80 – 90%), đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hoá do thuốc.
Thần kinh: dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật, độc thần kinh ngoại biên, đau người, đau chỗ u.
Rụng tóc: thường xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid.
Giảm thính lực, ù tai, tăng creatinin máu, tăng bilirubin, mất điện giải, suy tim, hoại tử ống thận, phù kẽ….
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng carboplatin. Khắc phục bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin.
Khi bị suy tủy, phải ngừng thuốc cho đến khi bạch cầu trung tính vượt quá 2 000/mm3 và tiểu cầu vượt quá 100 000/mm3 mới được dùng lại thuốc. Điều trị triệu chứng. Dùng kháng sinh nếu bị nhiễm khuấn; truyền máu, truyền khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Dùng các yếu tố kích thích tăng bạch cầu hạt, tăng hồng cầu như filgrastim, erythropoietin.
Nôn thường xảy ra sau khi dùng thuốc 6 – 12 giờ (có khi sau 24 giờ). Để hạn chế nôn, nên dùng trước thuốc chống nôn loại ức chế chọn lọc thụ thể serotonin (như granisetron, ondansetron) hoặc cisaprid, metoclopramid.
Các tai biến khác, nếu nặng, phải ngừng thuốc, cho đến khi phục hồi gần bình thường mới dùng thuốc trở lại.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng chung với các thuốc sau:
Thuốc suy tủy: sẽ gây tăng độc tính lên máu.
Aminoglycosid sẽ làm tăng độc tính lên thận và thính giác.
Furosemid, ifosfamid: tăng độc tính lên thính giác, nhất là ở trẻ em có thể gây điếc.
Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu.
Phenytoin: làm giảm nồng độ của phenytoin khi dùng chung với Carboplatin
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện độc, nặng nhất là suy tủy và độc với gan. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi dùng quá liều phải ngừng thuốc và điều trị triệu chứng. Các phản ứng quá mẫn (phù mặt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp…) xử trí bằng tiêm epinephrin, corticosteroid, kháng histamin. Chống suy tủy: truyền máu, thuốc kích thích dòng tế bào bạch cầu. Thẩm tách máu không có hiệu quả loại carboplatin vì carboplatin và chất chuyển hóa của nó ở dạng tự do không liên kết với protein huyết tương.
Tiếp xúc và xử lý:
Carboplatin là một hóa chất điều trị ung thư do đó tất cả các qui trình áp dụng cho việc xử lý chất chống ung thư cần được áp dụng.
Các hóa chất điều trị ung thư cần được xử lý và loại bỏ bởi người thông thạo trong việc xử lý và loại bỏ chất chống ung thư.
Trong trường hợp dính đến da, rửa nhanh vùng da bị dính bằng xà phòng và nước. Nếu dính vào niêm mạc lập tức rửa nhiều lần với một lượng nước lớn.
Nếu thuốc bị rơi ra ngoài cần khống chế vùng bị nhiễm. Mang 2 đôi găng tay cao su và bảo hộ đầy đủ. Tiến hành hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ ngay lên chỗ đổ với chất có tính thấm hút như khăn giấy hoặc các hạt hấp phụ.
Cũng có thể xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 5%.
Các vật liệu dùng để pha và các vật dụng có dính các hóa chất điều trị ung thư phải cho vào 2 lần túi nilon và thiêu hủy ở 1100 độ C
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Carboplatin có tác dụng độc tế bào, chống ung thư và thuộc loại chất alkyl hóa. Carboplatin tạo thành liên kết chéo trong cùng 1 sợi hoặc giữa 2 sợi của phân tử ADN làm thay đổi cấu trúc ADN, ức chế sự tổng hợp ADN nhưng không có tác dụng đặc hiệu trên 1 pha nào của chu ky phân bào
Cơ chế tác dụng:
Carboplatin tạo thành liên kết chéo ở trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử ADN, làm thay đổi cấu trúc của ADN, nên ức chế sự tổng hợp ADN. Thuốc không có tác dụng đặc hiệu trên một pha nào của chu kỳ phân chia tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi truyền tĩnh mạch 1 liều duy nhất carboplatin cho người lớn ung thư, carboplatin, platin toàn phần, platin siêu lọc đạt đến nồng độ đỉnh ngay.
Khi tiêm nhỏ giọt vào màng bụng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-4 giờ và khoảng 60% liều dùng vào được tuần hoàn. Nồng độ platin siêu lọc trong dịch màng bụng vượt rõ nồng độ trong huyết tương nhưng lượng platin từ ổ màng bụng vào mô của u bị hạn chế.
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, carboplatin và platin được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể. Nồng độ cao nhất ở thận, gan, da, mô có u, nồng độ thấp ở mỡ và não. Platin do carboplatin chuyển hóa thành phân bố được vào hồng cầu với nồng độ 2,5 micromol/l, đạt được sau 6 giờ truyền tĩnh mạch liều carboplatin 290-370 mg/m2.
Thời gian bán thải của Carboplatin trong huyết tương là 1-2 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Carboplatin phản ứng với nhôm gây kết tủa và làm mất tác dụng. Các kim tiêm, bơm tiêm, ống thông, dụng cụ pha chế và sử dụng thuốc có nhôm không được dùng khi sử dụng carboplatin.
6.3. Bảo quản:
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Ở nhiệt độ từ 2-8oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.