Calcium carbonate – Opecalcium

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcium carbonate

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AA04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: OPECALCIUM

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén , viên nén nhai 1250 mg.

Thuốc tham khảo:

OPECALCIUM
Mỗi viên nén có chứa:
Calcium carbonate …………………………. 1250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sử dụng cho những người thiếu calci, tăng nhu cầu calci như thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú.

Phòng ngừa và điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, phụ nữ ở tuổi tiền và mãn kinh, bệnh nhân đang dùng thuốc corticosteroids.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng nhai và uống

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: Nhai 1 – 2 viên/ngày.

Trẻ em từ 1- 12 tuổi: Nhai ½ – 1 viên/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với bất kỳ thành phẩn nào của thuốc.

Người bị sỏi calci, tăng calci máu, quá liều do vitamin D, sỏi thận và suy thận nặng; người bệnh đang dùng digitalis, epinephrine, tăng calci niệu nặng, loãng xương do bất động.

4.4 Thận trọng:

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Lượng calci dùng hằng ngày (bao gồm thức ăn và chế phẩm bổ sung) đáp ứng đủ nhu cầu cho phụ nữ mang thai và cho con bú bình thường là 1000-3000 mg.

Trong thai kỳ, lượng calci dùng hằng ngày không nên vượt quá 1500 mg.

Viên nén sủi bọt Calcium carbonate có thể được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú trong trường hợp bị thiếu hụt calci.

Thời kỳ cho con bú:

Lượng calci được tiết đáng kể vào sữa mẹ trong thời gian cho con bú nhưng không gây bất kỳ tác dụng không mong muốn nào cho trẻ sơ sinh.

Viên nén sủi bọt Calcium carbonate có thể được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú trong trường hợp bị thiếu hụt calci.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: ADR >1/100

Hạ huyết áp (chóng mặt), táo bón, đẩy hơi, buồn nôn, nôn, đỏ bừng, nổi ban, ngứa.

ít gặp: 1/100 > ADR > 1/1000

Vã mổ hôi, loạn nhịp tim, rối loạn chức năng tim.

Hiếm gặp:

Máu: Huyết khối.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Uống thuốc chứa calci dồng thời với các thuốc sau đây có thể làm hạn chế sự hấp thu của thuốc: Biphosphonat, levothyroxin, nhóm quinolon, nhóm tetracyclin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều

Dùng quá liều muối calci có thể dẫn dến tăng calci huyết. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn ói, táo bón, dau bụng, yếu cơ, rối loạn tâm thần, khát nước, tiểu nhiều, nhiễm calci thận, sỏi thận; trường hợp nặng gây rối loạn nhịp tim và hôn mê.

Cách xử trí:

Tăng calci huyết nhẹ chưa có triệu chứng thường tự khỏi nếu ngưng dùng calci và thuốc phụ thêm vào việc tăng calci như vitamin D.

Trong trường hợp tăng calci huyết nặng, điều trị khẩn cấp như bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0.9%, lợi tiểu bằng turosemid hoặc acid ethacrynic. Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu, theo dõi diện tâm dồ và dùng các chất chẹn beta – adrenecgic dể phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thẩm phân máu, dùng calcitonin và adrenocorti-coid trong điều trị. Xác dịnh nổng dộ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất dịnh một cách dều dặn để có định hướng cho điều trị.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Calci dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci.

Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D.

Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt là ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất.

Giảm calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn.

Canxi carbonate có thể trung hòa acid dạ dày nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, thuốc có thể gây bất lợi là kích hoạt các tiến trình phụ thuộc canxi, dẫn đến tiết acid dạ dày và acid hydrochloric. Canxi carbonate có thể gây hiện tượng tiết acid dội ngược, và liều cao kéo dài có thể gây tăng canxi máu, nhiễm kiềm và hội chứng kiềm- sữa.

Cơ chế tác dụng:

Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, hệ xương, tính thấm của mao mạch và màng tế bào. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền của các xung động thần kinh; sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận; hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12) và tiết gastrin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Calci được hấp thu qua đường tiêu hóa bằng cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Calci được hấp thu tích cực ở tá tràng và hỗng tràng, và với mức độ kém hơn ở những đoạn xa hơn của ruột non. Mức độ hấp thu tùy thuộc vào một số các yếu tố, calci không được hấp thu hoàn toàn qua ruột.

Phân bố

Sau khi hấp thu, đầu tiên calci đi vào dịch ngoại bào và sau đó được kết hợp nhanh chóng vào mô xương. Tuy nhiên, sự tạo xương không được kích thích bởi việc sử dụng calci. Xương chứa 99% calci của cơ thể, 1% còn lại được phân bố đồng lượng giữa dịch nội bào và ngoại bào. Nồng độ calci trong dịch não tủy chiếm khoảng 50% nồng độ calci trong huyết tương và có khuynh hướng phản ánh nồng độ calci trong huyết tương đã được ion hóa.

Calci qua được nhau thai và nồng độ trong máu thai nhi cao hơn trong máu của người mẹ. Calci được phân bố vào sữa mẹ.

Thải trừ

Calci được thải trừ chủ yếu qua phân gồm lượng calci không được hấp thu và lượng calci được tiết qua mật và dịch tụy vào trong lòng ống tiêu hóa.

Phần lớn calci được lọc qua cầu thận được tái hấp thu ở nhánh lên của quai Henle, ống lượn gần và ống lượn xa. Chỉ một lượng nhỏ calci dạng cation được thải trừ qua nước tiểu. Calci cũng được thải trừ qua tuyến mồ hôi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Manitol, povidon K30, natri lauryl sulfat, natri croscarmellose, aspartam, hương bạc hà dạng bột, magnesi stearat, talc, green lake.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.