1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bromhexine
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB02
Biệt dược gốc: BISOLVON
Biệt dược: DISOLVAN
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 8 mg.
Dung dịch uống 0,2%,
Thuốc tham khảo:
| DISOLVAN 8mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Bromhexine | …………………………. | 8 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DISOLVAN | ||
| Mỗi 10 ml dung dịch uống có chứa: | ||
| Bromhexine | …………………………. | 2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Làm long đàm trong các trường hợp viêm cấp hoặc mãn ở thanh quản, khí quản, phế quản và phổi, giãn phế quản, bệnh bụi phổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng:
Viên nén, uống:
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi : 1 – 2 viên/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi : ½ viên/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em từ 2 đến dưới 5 tuổi : 1/4 viên/lần, ngày 3 lần.
Thời gian điều trị không được kéo dài quá 8 – 10 ngày nếu chưa được sự hướng dẫn của bác sỹ
Dung dịch uống:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml x 3 lần/ngày.
Trẻ em 6 – 12 tuổi: 5ml x 3 lần/ngày.
Trẻ em 2 – < 6 tuổi: 2,5ml x 3 lần/ngày.
Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml x 3 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bromhexin hoặc với một thành phần nào đó có trong thuốc.
4.4 Thận trọng:
Trong khi dùng bromhexine cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đàm ởđường hô hấp.
Thận trọng cho người bệnh hen, vì bromhexine có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
Thận trọng với người suy gan, suy thận nặng, bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu không có khảnăng khạc đàm.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ít gặp: đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi, ban da, màyđay.
Hiếm gặp: khô miệng, tăng enzyme transaminase AST, ALT.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các ADR thường nhẹ và qua khỏi trong quá trình điều trị (trừ co thắt phế quản khi dùng thuốc cho người bị hen suyễn).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi kết hợp Bromhexine với các kháng sinh (Amoxicillin, Cefuroxime, Erythromycin, Doxycycline) sẽ dẫn đến nồng các kháng sinh cao hơn trong mô phổi.
Không kết hợp với các thuốc ho (làm khô đàm hoặc làm long, loãng đàm) khác.
Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Bromhexine là dẫn xuất tổng hợp từ dược liệu Vasicin. Về mặt tiền lâm sàng, khi sử dụng Bromhexine cho thấy có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản.
Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông rung.
Cơ chế tác dụng:
Bromhexine là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine.
Về mặt tiền lâm sàng, bromhexine được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt họá biểu mô có nhung mao (độ thanh lọc chất nhầy của nhung mao).
Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexine cho thấy có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.
Sau khi điều trị bằng bromhexine, nồng độ kháng sinh (amoxicilin, erythromycin, oxytetracyclin) trong đờm và dịch tiết phế quản – phổi tăng lên.
5.2. Dược động học:
Bromhexin hydroclorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt khoảng 20 %. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống, từ 1/2 giờ đến 1 giờ.
Bromhexin hydroclorid phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (95 – 99%) với protein huyết tương. Khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố của thuốc là 7 lít/kg. Bromhexin chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó, có chất ambrosol là chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 13 – 40 giờ tuỳ theo từng cá thể. Bromhexin qua được hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua được nhau thai.
Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hoá, ở dạng liên hợp sulfo hoặc glucuro và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose monohydrate, bột bắp khô, magnesium stearate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam