Flavoxate – Yspuripax

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Flavoxate

Phân loại: Thuốc chống co thắt tiết niệu

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BD02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Yspuripax

Hãng sản xuất : Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 200mg.

Thuốc tham khảo:

YSPURIPAX 200mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Flavoxate………………………….200 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm triệu chứng tiểu khó và đau trên khớp mu bàng quang, tiểu đêm, tiểu nhiều lần và không kiểm soát được liên quan đến viêm bàng quang, tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm tam giác bàng quang, niệu đạo.

Giảm co thắt bàng quang-niệu đạo do thông, soi bàng quang hoặc do đặt ống thông tiểu và di chứng của phẫu thuật can thiệp đường niệu dưới.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được dùng theo đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 3 lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Flavoxat được chống chi định cho các bệnh nhân có bất kỳ các căn bệnh sau: tắc môn vị hoặc tá tràng, tổn thương do tắc ruột hoặc tắc ruột, không giãn được cơ trơn, chảy máu đường tiêu hóa, tắc đường niệu dưới.

Chống chỉ định cho người quá mẫn với flavoxat và các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Flavoxat hydrochlorid phải được sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân nghi ngờ Glaucoma.

Bệnh nhân phải được biết rằng nếu ngủ gà hoặc nhìn mờ xảy ra, họ không được lái xe và vận hành máy móc hoặc các hoạt động đặc biệt yêu cầu sự tỉnh táo.

Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập do đó không sử dụng thuốc cho bệnh nhân thuộc nhóm tuổi này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có các tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành ở chuột và thỏ với liều gấp 34 lần ở người cho thấy không có dấu hiệu của suy giảm khả năng sinh sản hoặc tổn hại cho bào thai do flavoxat hydrochlorid. Tuy nhiên, không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu trên sự sinh sản của động vật không dự đoán được sự phản ứng ở người, thuốc này chỉ được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì rất nhiều thuốc có bài tiết vào sữa mẹ, cần sử dụng flavoxat hydrochlorid thận trọng cho phụ nữ nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng có hại sau đã được quan sát thấy, nhưng không có đầy đủ dữ liệu để đánh giá tần suất của chúng:

Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khô miệng.

Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu, rối loạn tâm thần đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, ngủ gà , bồn chồn.

Máu: giảm bạch cầu (một trường hợp đã hồi phục khi ngừng sử dụng thuốc).

Tim mạch: tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Dị ứng: mày đay và các phản ứng trên da khác, tăng bạch cầu ưa eosin và sốt.

Mắt: tăng nhãn áp, nhìn mờ, rối loạn điều tiết mắt.

Thận: tiểu khó.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi thấy tác dụng mạnh đối với TKTW và hệ tim mạch, cần ngừng dùng thuốc ngay, xử trí kịp thời để duy trì các chức năng sống.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng đồng thời với các thuốc có tác dụng kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của flavoxat.

Sử dụng đồng thời các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng trầm cảm hệ thần kinh trung ương cả các thuốc này và flavoxat.

4.9 Quá liều và xử trí:

Mặc dù cho đến nay chưa có kinh nghiệm về quá liều được báo cáo, có thể dự đoán các triệu chứng sau có thể được quan sát thấy: buồn nôn, nôn, khô miệng, nhìn mờ, rối loạn điều tiết mắt, tim đập nhanh, nhịp thở nhanh, rối loạn tâm thần và kích động.

Không có thuốc giải độc đặc trị cho quá liều. Việc điều trị cho quá liều flavoxat bao gồm:

Giảm hấp thu: rửa dạ dày bằng dung dịch acid tannic 44 hoặc sử dụng hỗn dịch than hoạt.

Điều trị: Sử dụng liều nhỏ barbiturat tác dụng ngắn (100 mg thiopental natri) hoặc các benzodiazepin, hoặc bơm trực tràng 100 đến 200ml dung dịch chloral hydrat 2% để kiểm soát tình trạng kích động.

Truyền dịch: Hô hấp nhân tạo với oxy khi cần để giảm nhịp thở. Bù nước đầy đủ. Điều trị triệu chúng là cần thiết.

Trường hợp hỗ trợ: các bệnh nhân được biết hoặc dự đoán có ý sử dụng quá liều cần được hội chẩn về bệnh tâm thần.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Flavoxat hydrochlorid chống lại sự co thắt cơ trơn đường tiết niệu và tác dụng trực tiếp lên cơ. Bằng cách chống lại sự co thắt cơ trơn đường tiết niệu, làm giảm đau và khó chịu kèm theo rất nhiều rối loạn về niệu học như tiểu nhiều lần, tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm và đái dầm.

Tác dụng dược lý của thuốc được xem là do tác động trực tiếp lên cơ trơn đường tiết niệu hơn là do gián tiếp chẹn các thụ thể hệ thần kinh tự trị như các thuốc kháng cholinergic. Ức chế phosphodiesterase bằng chính bản thân thuốc hoặc một chất chuyển hóa được coi như đồng xác định cơ chế tác dụng của thuốc

Flavoxat hydrochlorid có tác dụng chống co thất lên cơ trơn (giống như papaverin). In Vitro, tác dụng chống co thất đã được chứng minh trên ruột non bàng quang, tử cung, túi tỉnh và ruột kết của rất nhiều động vật. Flavoxat hydrochlorid được báo cáo làm tăng dung lượng bàng quang ở các bệnh nhân có dấu hiệu co cứng bàng quang, có thể lả do kết quả tác động cúa thuốc lên cơ bàng quang.

Cơ chế tác dụng:

Flavoxate hydrocloride (và chất chuyển hóa chính của nó, methyl flavon carboxylic acid – MFCA) là chất chống co thắt chọn lọc ở đường tiết niệu. Trong các nghiên cứu trên động vật và trên người, flavoxate hydrocloride đã được chứng minh là có tác dụng chống co thắt trực tiếp trên các sợi cơ trơn.

Cơ chế tác động liên quan đến sự tích tụ nội bào AMP vòng và tác động chẹn calci. Thuốc ức chế sự co thắt bàng quang gây ra bởi các chất chủ vận khác nhau hoặc do kích thích điện và ức chế tần số co thắt làm trống bàng quang. Thuốc làm tăng dung tích bàng quang, làm giảm ngưỡng và áp lực tiểu tiện.

Ngoài ra, các nghiên cứu trên động vật cho thấy flavoxate hydrocloride có tính chất giảm đau và gây tê tại chỗ.

Flavoxate không có ảnh hưởng đáng kể trên chức năng tim hoặc hô hấp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Trong một nghiên cứu trên những người đàn ông khỏe mạnh, thuốc tác dụng mạnh trong khoảng 55 phút và mạnh nhất ở 112 phút. Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khoảng 57% liều flavoxat hydroehlorid được bài tiết vào nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng đường uống.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose Monohydrate, Hydroxypropyl Cellulose, Magnesi Stearate, Magnesi Aluminosilicate, Natri Starch Glycolate, Hydroxypropyl Methylcellulose 2910, Polyethylene Glycol #6000, Dimethylpolysiloxane, Titan dioxide, Vàng Quinoline.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!