Brinzolamide + Timolol

Thông tin chung của thuốc kết hợp Brinzolamide + Timolol

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Brinzolamide + Timolol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Brinzolamide + Timolol

Phân loại: Thuốc điều trị tăng áp lực nội nhãn. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01ED51.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Azarga

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch nhỏ mắt : Mỗi 1 ml hỗn dịch chứa: brinzolamid 10 mg và timolol maleat 6,8 mg tương đương timolol 5 mg.

Thuốc tham khảo:

BRINZOTIM
Mỗi ml hỗn dịch nhỏ mắt có chứa:
Brinzolamide …………………………. 10 mg
Timolol …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Brinzotim (Brinzolamide + Timolol)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol được chỉ định làm giảm áp lực nội nhãn (IOP) ở người trưởng thành bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp, mà đơn trị liệu không hạ nhãn áp có hiệu quả.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Chỉ dùng để nhỏ mắt.

Liều dùng:

Nhỏ 1 giọt hỗn dịch nhỏ mất Brinzolamide + Timolol vào túi kết mạc của mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày. Sau khi nhỏ mắt bệnh nhân nên ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt trong 2 phút, sự hấp thu toàn thân của thuốc sẽ giảm. Điều này sẽ giúp giảm các tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗ của thuốc. Nếu dùng nhiếu hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút.

Nếu quên nhỏ một lần, bệnh nhân nên tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng chỉ dẫn về liều dùng. Không được nhỏ quá một giọt một lần, 2 lần mỗi ngày vào mắt cần điều trị.

Khi sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol để thay thế cho một thuốc điểu trị glôcôm khác, cần ngưng sử dụng thuốc được thay thế và bắt đầu dùng Brinzolamide + Timolol vào ngày tiếp theo.

Không khuyến cáo sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol cho trẻ em dưới 18 tuổi do dữ liệu về an toàn và hiệu quả điều trị còn hạn chế.

Chưa có nghiên cứu nào của hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol hoặc của dung dịch thuốc nhỏ mắt timolol 5 mg/mL được thực hiện trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.

Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút) hoặc bệnh nhân nhiễm toan tăng clorid máu. Vì brinzolamid và các chất chuyển hoá chính của nó thải trừ chủ yếu qua thận, chống chỉ định dùng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol cho bệnh nhân suy thận nặng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với các thành phán hoạt chất, với bất cứ tá dược nào của thuốc hoặc với các sulphonamid.

Bệnh đường hô hấp phản ứng kể cả hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, hoặc bệnh tắc nghẽn đường thở mãn tính nặng.

Nhịp chậm xoang, hội chứng nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ hai hoặc ba, suy tim rõ rệt hoặc sốc tim.

Viêm mũi dị ứng nạng và phế quản đáp ứng quá mức, quá mẫn cảm với các thuốc chẹn beta khác.

Suy thận nặng.

Nhiễm toan tang clorid máu

4.4 Thận trọng:

Giống như các thuốc nhãn khoa dùng tại chỗ khác, brinzolamid và timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phán timolol có tac dụng chẹn beta-adrenergic, có thể xảy ra cac tác dụng không mong muốn trên tim mạch, phổi và các tác dụng không mong muốn khác giống như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic dùng đường toàn thân.

Do hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol được hấp thu toàn thân nên bệnh nhân sử dụng thuốc này có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn hay gặp với các dẫn xuất sulphonamid. Cần ngừng dùng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu của các phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn.

Rối loạn cân bằng acid-base đã được báo cáo khi uổng các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uổng. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ suy thận do có nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa.

Vai trò của brinzolamid lên chức năng nội mô giác mạc của bệnh nhân bị tổn thương giác mạc (đặc biệt là những bệnh nhân có số lượng tế bào nội mô thấp) vẫn chưa được nghiên cứu. Vi vậy, cần giám sát cẩn thận những bệnh nhân có tổn thương giác mạc (bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc bệnh loạn dưỡng giác mạc).

Rối loạn tim:

Nên đánh giá cẩn trọng việc điều trị với các thuốc chẹn beta ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal, suy tim) và hạ huyết áp, và nên cân nhắc điếu trị với các hoạt chất khác. Bệnh nhân bị mắc cắc bệnh tim mạch nên được theo dõi các dấu hiệu xấu đi của những bệnh này và các tác dụng không mong muổn.

Bệnh suy tim phải được kiểm soát đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị với timolol. Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng suy tim ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim nặng, và cần kiểm tra nhịp tim của cac bệnh nhân này.

Rối loạn mạch:

Thận trọng khi điều trị thuốc cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như những dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).

Rối loạn hô hấp:

Các phản ứng đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen đã được báo cao sau khi dùng) một số thuốc tra mắt chẹn beta.

Hạ đường huyết/bệnh tiếu đường:

Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh tiểu đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che dấu các dẫu hiệu và triệu chứng cua hạ đường huyết cấp tính.

Cường giáp:

Các thuốc chẹn beta cũng có thể che dẫu các dấu hiệu của bệnh cường giáp.

Yếu cơ:

Các thuốc chẹn beta-adrenergic đã được báo cáo có thể gây yếu cơ thể hiện ở các triệu chứng nhược cơ (ví dụ: song thị, sụp mi và yếu toàn thân).

Các thuốc ức chế beta khác:

Tác dụng trên áp lực nội nhãn hoặc các tác dụng chẹn beta toàn thân đã biết có thể xuất hiện khi timolol được dùng cho các bệnh nhan đang điều trị với thuốc chẹn beta đường toàn thân. Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng của các bệnh nhân này. Không khuyến cáo sử dụng hai thuốc chẹn beta-adrenergic tại chỗ.

Phản ứng quá mẫn:

Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử của phản ứng quá mẫn nặng với một sỗ dị nguyên có thể phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường dùng để điều trị các phàn ứng quá mẫn.

Bong hắc mạc:

Bong hác mạc đã được báo cáo với việc điều trị bằng thuốc ức chế thủy dịch (như timolol, acetazolamid) sau phẫu thuật mở bờ củng mạc.

Gây mê phẫu thuật:

Các thuốc nhãn khoa chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân dùng timolol.

Tác dụng trên mắt:

Có ít kinh nghiệm về sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol điều trị cho các bệnh nhân glôcôm giả tróc vảy hoặc glôcôm sác tố. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân này và theo dõi áp lực nội nhãn chặt chẽ.

Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân glôcôm góc đóng và không được khuyến cáo sử dụng cho đoi tượng bệnh nhân này.

Các thuốc ức chế carbonic anhydrase dùng đường uống có thể làm giảm khả năng thực hiện những hoạt động cần có sự tỉnh táo đầu óc và/hoặc phối hợp các động tác ở bệnh nhân cao tuổi. Hồn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol được hấp thu vào tuần hoàn chung vì vậy những tác dụng này vẫn có thể xảy ra khi dùng thuốc nhỏ mắt.

Vai trò của brinzoiamid trên chức năng biểu mô giác mạc chưa được nghiên cứu trên các bệnh nhân có giác mạc suy yếu (đặc biệt là những bệnh nhân có so lượng tế bào biểu mô thấp). Đặc biệt, những bệnh nhân sử dụng kinh áp tròng chưa được nghiên cứu và cần theo dồi các bệnh nhân này cẩn thận khi sử dụng brinzolamid, vì các thuốc ức chế carbonic anhydrase có thể ảnh hưởng đến khả nằng hydrat hoá của giác mạc và đeo kính áp tròng có thể gây ra các nguy cơ không tốt đổi với giác mạc. Khuyến cấo thận trọng theo dõi các bệnh nhân có giác mạc suy yếu ví dụ như bệnh nhân đái tháo đường hoặc bị teo giác mạc.

Benzalkonium clorid, một chất bảo quản hay được sử dụng trong các chế phẩm thuốc nhỏ mắt có thể gây ra bệnh giác mạc đám nhỏ và/hoặc bệnh giác mạc loét nhiễm độc. Vì hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol cố chứa benzalkonium dorid, cần theo dõi cẩn thận trong trường hợp dùng thuốc thường xuyên hoặc kéo dài.

Kính áp tròng:

Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mém. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Bệnh nhân cần được hướng dẫn tháo kính áp tròng trước khi nhỏ hỗn dịch nhỏ mắt AZÀRGA và đợi ít nhất 15 phut trước khi đeo lại.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ lại rồi mới được lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc mắt brinzolamid và timolol cho phụ nữ mang thai. Những nghiên cứu trên động vật với brinzolamid dùng đường toàn thân cho thấy có độc tính trên sinh sản.

Các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy các ảnh hưởng dị tật nhưng cho thấy nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi mẹ dùng các thuốc chẹn beta đường uống. Thêm vào đó, các dấu hiệu và triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hap và hạ đường huyềt) đã được quan sát thấy ở nhũ nhi khi các thuốc chẹn beta được dùng cho mẹ cho đến lúc sinh.

Không nên dùng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol trong thai kỳ trừ phi thực sự cần thiết. Tuy nhiên, nếu dùng hỗn dịch nhỏ mât Brinzolamide + Timolol trong khi mang thai cho đền lúc sinh, cần theo dõi cẩn thận nhũ nhi trong suốt những ngày đầu mới sinh.

Khả năng sinh sản:

Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng nào cho thấy bất kì ảnh hưởng của brinzolamid hoặc timolol lển khả năng sinh sản cua nam giới cũng như nữ giới. Cũng không có dự đoán nào về ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của nam giới cũng như nữ giới do điều trị bằng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol.

Thời kỳ cho con bú:

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sau khi dùng đường uống, brinzolamid được tiết vào sữa. Không biết liệu brinzolamid nhỏ mắt có được tiết vào sữa người hay không. Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên trẻ bú mẹ

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn sau đã được báo cáo qua các thử nghiệm lâm sàng với hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol và được phân loại theo quy ước như sau: rất phổ biến (> 1/10), phổ biến (> 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (> 1/1.000 đến <1 /100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000). Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Nhóm cơ quan trong cơ thể Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tâm thần Không phổ biến: mất ngủ
Rối loạn thần kinh Phổ biến: chứng loạn vị giác
Rối loạn mắt Phổ biến: nhìn mờ, đau mắt, kích ứng mắt
Không phổ biến: trợt giác mạc, viêm giác mạc chẫm, chứng sợ ánh sang, khô mắt, ngứa mắt, tăng tiết nước mắt, tiết gi mắt, sung huyết mắt, sung huyết củng mạc, viêm mí mắt, viêm kết mạc dị ứng, rối loạn giác mạc, cảm giác nóng ở hậu phòng, sung huyết kết mạc, rìa mí mắt khô cứng, cảm giác bất thường ở mắt, viêm ngứa mí mắt dị ứng, ban đỏ ở mí mắt
Rối loạn mạch Không phổ biến: tụt huyết áp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Không phổ biến: bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính, đau ở hầu họng, chảy mũi, ho
Da và các tổ chức dưới da ít gặp: bệnh ở tóc, rỗi loạn mô liken phẳng

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol có chứa brinzolamid, một chất ức chế carbonic anhydrase và mặc dù dùng nhỏ tại mắt, thuốc vẫn được hấp thu toàn thân. Rối loạn cân bằng acid-base đã được báo cáo với các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống. Nguy cơ xảy ra tương tác cần được cân nhắc ở các bệnh nhân dùng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol.

Isozyme cytochrome P450 chịu trách nhiệm chuyển hoá brinzolamid gồm có CYP3A4 (quan trọng nhất), CYP2A6, CÝP2B6, CYP2C8 và CYP2C9. Các chất ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, clotrimazol, ritornavir và troleandomycin được cho là sẽ ức chế sự chuyển hoá brinzolamid bằng CYP3A4. Cần thận trọng khi sử dụng đổng thời với các thuốc ức chế CYP3A4. Tuy nhiên, ít có khả năng xảy ra sự tích luỹ brinzolamid vì thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Brinzolamid không ức chế các isozyme P450.

Có thể có tác dụng hiệp đồng trên các tác dụng toàn thân đã biết của các thuốc ức chế carbonic anhydrase ở bệnh nhân dùng ttiuoc ức chế carbonic anhydrase đường uống và thuốc nhỏ mắt brinzolamid. Không khuyến cáo dùng đổng thời các thuốc nhỏ mắt có chứa brinzolamid và các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống.

Phản ứng tăng huyết áp khi ngừng Clonidin đột ngột có thế trầm trọng hơn khi đang sử dụng các thuốc chẹn beta.

Nguy cơ xảy ra tác dụng chẹn beta toàn thân (như giảm nhịp tim, trám cảm) đã được báo cáo khi kết hợp điều trị thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetín) và timolol.

Các thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường.

Có thể có tác dụng hiệp đóng dẫn tới hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể khi dùng đổng thời các dung dịch nhỏ mắt chẹn beta với các thuổc chẹn kênh calci, chẹn beta-adrenergic, các thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron), hoặc glycosid tim loại digitalis, các thuốc giả cường giao cảm đường uống.

Giãn đồng tử do sử dụng đóng thời thuốc tra mắt chẹn beta và adrenalin (epinephrin) đôi khi đã được báo cáo.

Các thuốc chẹn beta có thể làm giảm đáp ứng với adrenalin được dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn. Cần đặc biêt thân trọng ở bênh nhân có tiền sử di ứng hoăc sốc phản vê.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp không may nuốt phải, các triệu chứng quá liều của chẹn beta có thể bao gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim và co thắt phế quản. Do brinzolamid, mất cân bằng điện giải, tiến triển tới nhiễm toan máu và các tác dụng trên hệ thần kinh có thể xảy ra. Cần theo dõi điện giải huyết thanh (đặc biệt là kali máu) và pH máu. Nếu xảy ra nhỏ mắt quá liều hỗn dịch Brinzolamide + Timolol, cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các nghiên cứu đã cho thấy timolol không bị thải trừ qua thẩm tách máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc chứa hai hoạt chất là brinzolamid và timolol maleat là những hoạt chất được phê duyệt với chỉ định làm giảm áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp với cơ chế tác dụng khác nhau. AZARGA gây giảm nhãn áp trung bình nhiều hơn khi dùng đơn độc hỗn dịch nhỏ mắt brinzolamid 1% hoặc dung dịch timolol maleat 0,5%.

Cơ chế tác dụng:

Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol có chứa 2 hoạt chất: brinzolamid và timolol maleat. Hai hoạt chất này làm giảm tình trạng cao nhãn áp chủ yếu bằng cách giảm sự tiết thủy dịch, tuy nhiên theo các cơ chế khác nhau. Tác dụng kết hợp của hai thành phần hoạt chất này sẽ làm hạ nhãn áp tốt hơn so với khi dùng từng thành phần đơn độc. Brinzolamid là một chất ức chế mạnh carbonic anhydrase (CA-II) ở người, iso-enzyme này có chủ yếu ở mắt.

Sự ức chế carbonic anhydrase ở tua mi của mắt làm giảm sự tiết thủy dịch, có lẽ bằng cách làm chậm sự tạo thành ion bicarbonat nhờ đó làm giảm vận chuyên natri và thủy dịch. Timolol là một chất chẹn adrenergic không chọn lọc, không có hoạt tính cường giao cảm nội tại, ức chế trực tiếp cơ tim hoặc hoạt tính ổn định màng. Các nghiên cứu bằng nhãn ẩp ký và đo thuy dịch bằng phương pháp đo quang fluorophotometry ở người chỉ ra rằng cơ chế tác dụng chính của thuốc có liên quan tới giảm sự hình thành thủy dịch và tăng nhẹ sự thoát lưu thủy dịch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Sau khi nhỏ mắt hơn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol, brinzolamid và timolol được hấp thu qua giác mạc và vào vòng tuần hoàn chung. Trong một nghiên cứu dược động học, người khoẻ mạnh dùng brinzolamid đường uống (1mg) hai lần một ngay trong 2 tuần để rút ngán thời gian đạt tới trạng thái ổn định trước khi bắt đầu dùng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol. Sau 13 tuần nhỏ hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol hai lần một ngày vào hai bên mắt, nồng độ brinzolamid trong tế bào hổng cầu trung bình đo được là 18,8 ± 3,29 pM, 18,1 ± 2,68 pM và 18,4 ± 3,01 pM tại thời điểm tương ứng là 4,10 và 15 tuần, cho thấy nồng độ brinzolamid trong hồng cầu ở trạng thái ổn định đã được duy trì (CA-II đạt trạng thái bão hòa trong hồng cầu tại khoảng 20 pM). Sau khi dùng hơn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol, cmax trung bình của timolol trong huyết tương ở trạng thái ồn định là 0.824 ng/mL và Tma, là 0,79 giờ.

Phân bổ: Tỉ lệ liên kết protein huyết tương của brinzolamid ở mức trung bình (khoảng 60%). Brinzolamid tập trung chủ yếu trong tế bào hồng cầu do thuốc có ái lực cao, liên kết với CA-II và ở mức độ ít hơn là với CA-I. Chất chuyển hoá có hoạt tính N-desethyl cũng tích luỹ trong tế bào hồng cầu, gắn chủ yếu với CA-I. Ái lực của brinzolamid và chất chuyển hoa với tế bào hồng cầu và các mô CA dẫn tới thuốc có nồng độ thấp trong huyết tương. Timolol có thể đo được trong thuỷ dịch người sau khi dùng dung dịch nhỏ mắt timolol và trong huyết tương cho tới 12 giờ sau khi dùng hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol.

Chuvến hóa: Con đường chuyển hoá của brinzolamid liên quan đến N-dealkylation, O-dealkylation và oxy hoá chuỗi N-propyl của nó. Chất chuyển hoá chính của brinzolamid ở người là N-desethyl brinzolamid, chất này cũng liên kết với CA-I khi có mặt brinzolamid và tích luỹ trong tế bào hồng cầu. Các nghiên cứu in vitro cytochrome P450 isozyme cho thấy chuyển hoá của brinzolamid liên quan chủ yếu đến CYP3A4 cũng như ít nhất là 4 isozym nữa bao gồm CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8 và CYP2C9. Timolol được chuyển hoá theo 2 đường. Một đường tạo ra chuỗi ethanolamine trên vòng thiadiazol và đường còn lại tạo ra chuỗi ethanolic trên morpholin nitrogen và một chuỗi thứ hai tương tự với nhóm carbonyl gắn vào nitrogen. Timolol chuyển hoá chủ yếu nhờ CYP2D6.

Sự bài tiết/thải trừ: 14c brinzolamid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân với số lượng tương đương, 32% và 29% tương ứng. Khoảng 20% liều thải trừ qua nước tiểu là chất chuyển hóa. Brinzolamid và N-desethyl brinzolamid là thành phần chủ yếu tìm thấy trong nước tiểu cùng với dấu vết (<1%) của chất chuyển hoá N-desme- thoxypropyl va O-desmethyl. Timolol và các chất chuyền hoá của nó được thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 20% liều timolol được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi, phần còn lại dưới dạng chất chuyển hoá. Thời gian bán thải huyết tương của timolol sau khi dùng hơn dịch nhỏ mắt Brinzolamide + Timolol là 4,8 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM