Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Biotin (Mediplantex)
Biotin 5mg là sản phẩm thuốc không kê đơn do công ty cổ phần dược TW Mediplantex sản xuất. Biotin 5mg giúp bổ sung vitamin cho da, tóc và móng, và điều trị các trường hợp thiếu hụt Biotin bao gồm khiếm khuyết bẩm sinh về enzym phụ thuộc biotin. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Biotin (Mediplantex) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Biotin (Vitamin H / Vitamin B7)
Phân loại: Các vitamins và khoáng chất > Các Vitamins >Vitamins Nhóm B.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11HA05.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Biotin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược TW Mediplantex.
Hãng đăng kí: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5mg.
Hình ảnh tham khảo:
| BIOTIN 5MG | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Biotin | …………………………. | 5mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Biotin (Mediplantex) là thuốc gì?
Biotin 5mg là sản phẩm thuốc không kê đơn do công ty cổ phần dược TW Mediplantex sản xuất. Biotin 5mg giúp bổ sung vitamin cho da, tóc và móng, và điều trị các trường hợp thiếu hụt Biotin bao gồm khiếm khuyết bẩm sinh về enzym phụ thuộc biotin.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Biotin có phải là vitamin B không?
Biotin còn được gọi là vitamin H, vitamin B7 hoặc vitamin B8, là một loại vitamin có trong các loại thực phẩm như trứng, sữa và chuối. Thiếu hụt biotin có thể gây ra tình trạng tóc mỏng và phát ban trên mặt. Biotin là một thành phần bổ sung quan trọng cho các enzyme trong cơ thể.
Biotin có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Biotin còn được gọi là vitamin H, vitamin B7 hoặc vitamin B8. Vitamin B8 và Vitamin H CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Do đó người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các trường hợp thiếu hụt Biotin bao gồm khiếm khuyết bẩm sinh về enzym phụ thuộc Biotin: thiếu hụt Biotinidase, viêm da bong, viêm lưỡi teo, đau cơ, mệt nhọc, chán ăn, rụng tóc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Biotin được đùng bằng đường uống.
Chú ý: Thuốc có thể sử dụng cho trẻ bằng cách nghiền và trộn với sữa hoặc nước.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ nhỏ: thiếu hụt Biotin do rối loạn di truyền về enzym phụ thuộc Biotin: uống 5 – 10mg/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thuốc có chứa lactose monohydrat: bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng được.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có thông tin, dùng thận trọng và thông báo cho bác sĩ điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có thông tin, dùng thận trọng và thông báo cho bác sĩ điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa có tác dụng không mong muốn nào được thông báo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Avidin, Biotin sulfon, desthiobiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic đối kháng với tác dụng của Biotin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông báo về độc tính của Biotin trên người mặc dù đã dùng lượng lớn kéo dài tới 6 tháng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Biotin là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyển vận các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd và cần cho nhiều chức năng chuyển hóa, bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hóa propionat và dị hóa acid amin có mạch nhánh. Chế độ ăn uống cung cấp mỗi ngày 150 – 300microgam Biotin được coi là đủ. Một phần Biotin do vi khuẩn chí ở ruột tổng hợp cũng được hấp thu.
Nguồn cung cấp từ thức ăn: thịt, lòng đỏ trứng, sữa, cá và loại quả, hạt có nhiều biotin. Biotin bền vững khi đun nóng, nhưng kém bền trong môi trường kiềm. Thiếu hụt Biotin ở người có thể xảy ra ở những tình trạng sau: thiếu dinh dưỡng protein năng lượng; ăn dài ngày lòng trắng trứng sống (có chứa avidin là một glycoprotein, liên kết mạnh với Biotin, do đó ngăn cản sự hấp thu chất này); nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa mà không bổ sung Biotin ở những người bệnh kém hấp thu; ở người có khiếm khuyết bẩm sinh về các enzym phụ thuộc Biotin.
Cơ chế tác dụng:
Ngoài công dụng là một chất bổ sung dinh dưỡng. Biotin còn có thể hoạt động như một coenzyme kích hoạt nhiều loại carboxylase ở người, phần lớn các enzyme này rất quan trọng trong nhiều quá trình trao đổi chất ở người.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Biotin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và gắn chủ yếu với protein huyết tương. Thuốc xuất hiện trong nước tiểu chủ yếu ở dạng Biotin nguyên vẹn và một lượng ít hơn ở dạng các chất chuyển hóa bis – norbiotin và Biotin sulfoxid. Biotin thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn một lượng nhỏ ở dạng các chất chuyển hóa.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose, tinh bột sắn, PVP K30, magnesi stearat, talc, aerosil 200 vừa đủ 1 viên.
6.2. Tương kỵ :
6.3. Bảo quản:
Bảo quản nơi khô mát (dưới 30°C), tránh ánh nắng trực tiếp.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Biotin do Công ty cổ phần dược TW Mediplantex sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM