Biclotymol + Chlorpheniramine + Phenylephrine

Thông tin chung của thuốc kết hợp Biclotymol + Chlorpheniramine + Phenylephrine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Biclotymol + Chlorpheniramine + Phenylephrine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Biclotymol + Chlorpheniramine + Phenylephrine

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn. Thuốc kháng histamin H1. Thuốc giảm sung huyết mũi.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Không còn lưu hành.

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hiện dạng kết hợp này không còn lưu hành tại Việt Nam, các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:

Viên nén bao phim, mỗi viên có chứa 30 mg Biclotymol, 2 mg Chlorpheniramine, 10 mg Phenylephrine.

Thuốc tham khảo:

HEXARHUME
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Biclotymol …………………………. 30 mg
Chlorpheniramine …………………………. 2 mg
Phenylephrine …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hexarhume (Biclotymol + Chlorpheniramine + Phenylephrine)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định trong trường hợp nghẹt mũi, chảy nước mũi trong ở nguời lớn (từ 15 tuổi) khi bị cảm.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Nên uống vào buổi chiều tối vì tác dụng làm buồn ngủ của chất chlorphenamin.

Liều dùng:

Từ 15 tuổi: 1 viên một lần, có thể uống thêm một liều nữa tối thiểu sau 4 tiếng đồng hồ nếu cần thiết nhưng không vượt quá 2 viên một ngày.

Từ 18 tuổi: 2 viên một lần, có thể uống thêm một liều nữa tối thiểu sau 4 tiếng đồng hồ nếu cần thiết nhưng không vượt quá 6 viên một ngày.

Thời gian điều trị tối đa là 5 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Trẻ em dưới 15 tuổi.

Có tiền sử tai biến mạch máu não.

Trường hợp cao huyết áp hoặc mất thăng bằng trong điều trị.

Trường hợp phối hợp với các thuốc co mạch như bromocriptin, cabergolin, lisurid, pergolid, ergotamin, dihydroergotamin, methylergometrine, linezoid.

Trong trường hợp phối hợp với các thuốc co mạch (phénylpropanolamine, pseudoephedrin, ephedrin, methylphenidat).

Có tiền sử dị ứng với những thành phần của thuốc.

Trường hợp đau bệnh tim (thiểu năng động mạch vành), một vài dạng glaucom (tăng áp nhãn cầu).

Trường hợp khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hay khác.

Trường hợp co giật có trước hay mới đây.

Trường hợp đang được điều trị với thuốc IMAO không chọn lọc (như iproniazid, thuốc được chỉ định cho những trường hợp trầm cảm).

4.4 Thận trọng:

Cần tuân thủ nghiêm ngặt liều dùng, thời gian điều trị 5 ngày và những chống chỉ định. Trong thời gian điều trị, nếu thấy tim đập nhanh, hồi hộp, có xuất hiện hoặc tăng những cơn đau đầu, ói mửa, rối loạn hành vi vận động, ngưng dùng thuốc và thăm khám bác sĩ ngay lập tức.

Nếu nhiễm các bệnh: cao huyết áp, bệnh tim, cường giáp (sự làm việc quá liều của tuyến giáp trạng), rối loạn nhân cách, tiểu đường, bẩm chất táo bón, chóng mặt hoặc có những rối loạn về đường tiểu, và trong trường hợp đang uống thuốc điều trị chứng nhức nửa đầu (migrain) đặc biệt là các thuốc alkaloid có dẫn xuất từ cựa mạch đen) không dùng thuốc này khi chưa hỏi ý kiến thầy thuốc.

Vì có sự hiện diện của lactoz, thuốc này không được dùng trong trường hợp galactoza huyết bẩm sinh, hội chứng không hấp thu glucoz hoặc thiếu hụt lactaz (bệnh biến dưỡng hiếm gặp).

Nếu cần được gây mê, ngưng dùng thuốc vài ngày trước và thông báo cho chuyên viên gây mê.

Thuốc này gây buồn ngủ hơn khi uống với các loại nước có cồn: nên bắt đầu việc điều trị vào buổi chiều và kiêng không uống các thức uống có cồn trong thời gian điều trị.

Trường hợp chảy nước mũi xanh, không bớt sốt, không có biểu hiện tiến triển sau 5 ngày điều trị: hãy thăm khám bác sĩ.

Người chơi thể thao lưu ý: thuốc này có chứa một hoạt chất (phenylephrin ) có thể dẫn đến phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm soát doping.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt cho người lái xe hoặc vận hành máy móc về nguy cơ gây buồn ngủ hoặc giảm khả năng cảnh giác liên quan đến việc dùng thuốc này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc này không nên sử dụng trong thời gian cho con bú vì những nguy cơ có hại có thể xảy ra cho nhũ nhi

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những phản ứng dị ứng có thể làm phải ngưng thuốc như:

Phát ban ngoài da (đỏ, ngứa, mày đay, chàm).

Phù Quincke (mày đay có sưng phù ở mặt và ở cổ có thể dẫn đến khó thở).

Sốc phản vệ.

Do có phenylephrin, thuốc này có thể gây ra: nhức đầu, hồi hộp, trống ngực, cơn cao huyết áp, toát mồ hôi, tái xanh, run rẩy, rối loạn tính cách, âu lo, buồn nôn, nôn.

Ngoại lệ, có những tai nạn xuất huyết não do dùng thuốc có chứa phenylephrin được báo cáo, đặc biệt những trường hợp không tuân thủ những chống chỉ định hoặc lưu ý khi sử dụng.

Cá biệt ở trẻ em, có thể có co giật, ảo giác, âu lo, mất ngủ.

Thuốc này có thể kéo theo: trạng thái ngủ gà, giảm cảnh giác, rõ nét hơn trong thời gian đầu điều trị, khó thở (giảm kích cỡ phế quản), khô miệng, rối loạn thị giác, táo bón, hạ huyết áp, cơn glaucom cấp ở những người có sẵn bệnh, rối loạn đường tiểu (tiểu ít, khó tiểu), giảm trí nhớ, mất tập trung, chóng mặt (thường gặp ở người lớn tuổi), lẫn lộn, ảo giác.

Hiếm gặp hơn những dấu hiện kích thích (bồn chồn,cáu gắt, mất ngủ) có thể xảy ra.

Hơn nữa, có thể sụt giảm đáng kể số lượng bạch cầu trong máu do có sốt hoặc sốt cao, có hoặc không có dấu hiệu nhiễm trùng.

Sự suy giảm bất thường của tiểu cầu trong máu biểu hiện bằng chảy máu cam hoặc chảy máu nướu răng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc này chứa chất làm co mạch ( phenylephrine) và chất kháng histamin (chlorphenamin) nên không dùng chung với cồn hoặc các thuốc co mạch khác như chất bromocriptin, cabergolin, lisurid, pergolid, dihydroergotamin, ergotamin, methylergometrin, linezolid, hoặc các chất co mạch khác (phenylpropanolamin, pseudoephedrin, ephedrin, methylphenidat).

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Thuốc này là một phối hợp giữa phenylephrin (chất làm co mạch chống sung huyết ở mũi theo đường toàn thân), chlorphenamin (kháng histamine H1) và biclotymol (hoạt tính sát trùng).

Phenylephrin hydroclorid là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm α1 (α1-adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể α1-adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn norepinephrin, nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Phenylephrin hydroclorid gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể.

Clopheniramin maleat và dexclopheniramin maleat được dùng để điều trị triệu chứng các bệnh dị ứng như mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng, viêm màng tiếp hợp dị ứng, ngứa. Thuốc là thành phần phổ biến trong nhiều chế phẩm để điều trị ho, cảm lạnh. Tuy vậy, các chế phẩm này phải dùng thận trọng cho trẻ em và thường phải tránh dùng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.

Thuốc chứa hoạt chất là biclotymol, có các đặc tính kháng khuẩn: do tác dụng diệt khuẩn in vitro, biclotymol có tác dụng in vivo trên Staphylocoque, Streptocoque, Micrococci, Corynebacteria;…

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng α-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin -3’, 5’-monophosphat) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase. Phenylephrin cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn. Thuốc có thể gây quen thuốc nhanh, tức là tác dụng giảm đi khi dùng lặp lại nhiều lần, nhưng nhà sản xuất cho là không gây quen thuốc nhanh. Phenylephrin có thể dùng đường toàn thân. Trước đây, thuốc đã được dùng để điều trị sốc sau khi đã bù đủ dịch để nâng huyết áp, nhưng hiệu quả chưa được chứng minh và có thể còn gây hại cho người bệnh. Norepinephrin, metaraminol thường được ưa dùng hơn, nhất là khi cần kích thích cơ tim, đặc biệt trong sốc do nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn huyết hoặc tai biến phẫu thuật. Tuy vậy, phenylephrin có thể có ích khi không cần phải kích thích cơ tim như trong điều trị hạ huyết áp do gây mê bằng cyclopropan, halothan hoặc các thuốc khác dễ gây loạn nhịp tim.

Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Một đồng phân dextro của thuốc là dexclopheniramin có tác dụng mạnh gấp 2 lần.Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1 ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

Biclotymol có tính kháng khuẩn, tuy nhiên cơ chế chưa được biết rõ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Phenylephrin hấp thu rất thất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa thông qua enzym MAO, nên sinh khả dụng của thuốc chỉ đạt < 38%. Vì thế, để có tác dụng trên hệ tim mạch thường phải dùng đường tiêm. Sau khi tiêm tĩnh mạch, huyết áp tăng hầu như ngay lập tức và kéo dài 15 – 20 phút. Sau khi tiêm bắp, huyết áp tăng trong vòng 10 – 15 phút và kéo dài từ 30 phút đến 1 – 2 giờ.

Sau khi uống, tác dụng chống sung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15 – 20 phút, và kéo dài 2 – 4 giờ.

Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO) nhờ phản ứng oxy hóa khử amin và phản ứng liên hợp với acid glucuronic. Thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu ở dạng chưa bị chuyển hóa. Nửa đời thải trừ t/2 α khoảng 5 phút và t/2 β khoảng 2 – 3 giờ.

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt nhưng tương đối chậm vì thuốc chuyển hóa nhiều ở niêm mạc đường tiêu hóa và chuyển hóa bước đầu ở gan khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khoảng 25 – 45% liều đơn vào được tuần hoàn toàn thân dưới dạng thuốc không chuyển hóa. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 2,5-3,2 lít/kg (người lớn) và 3,8 lít/kg (trẻ em).

Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl-didesmethyl-clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng độ clorpheniramin trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng. Thời gian tác dụng của thuốc kéo dài từ 4 – 6 giờ, ngắn hơn dự đoán so với các thông số dược động. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Giảm bài tiết nhiều khi pH nước tiểu tăng và lưu lượng nước tiểu giảm. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Người lớn có chức năng gan, thận bình thường nửa đời thải trừ của clorpheniramin dao động từ 12 – 43 giờ và đối với trẻ em từ 5,2 – 23,1 giờ. Ở người bệnh suy thận mạn, nửa đời thải trừ kéo dài tới 280 – 330 giờ.

Biclotymol được hấp thu chậm qua niêm mạc miệng, in vitro và in vivo, do đó thuốc có tác động kéo dài.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM