Cấu trúc hóa học của dược chất Benzyl benzoate (Benzyl benzoate chemical)

Benzyl benzoate (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Benzyl benzoate

Benzyl benzoate là một loại thuốc không kê đơn và được sử dụng ngoài da để điều trị các trường hợp ghẻ và nhiễm chấy rận. Benzyl benzoate sẽ được chấy rận và cái ghẻ hấp thụ và sau đó tiêu diệt chúng bằng cách tác động lên hệ thần kinh của chúng. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Benzyl benzoate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Benzyl benzoate (Benzyl benzoat)

Phân loại: Thuốc da liễu > Thuốc kháng kí sinh trùng dùng ngoài > Thuốc trị ghẻ, chấy, rận.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drug)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P03AX01.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Nhũ dịch dầu trong nước 25% (kl/tt).

Thuốc bôi ngoài không dưới 26,0% và không quá 30% (kl/tt) benzyl benzoat.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Cấu trúc hóa học của dược chất Benzyl benzoate (Benzyl benzoate chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Benzyl benzoate là thuốc gì?

Benzyl benzoate là một loại thuốc không kê đơn và được sử dụng ngoài da để điều trị các trường hợp ghẻ và nhiễm chấy rận. Benzyl benzoate sẽ được chấy rận và cái ghẻ hấp thụ và sau đó tiêu diệt chúng bằng cách tác động lên hệ thần kinh của chúng.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Benzyl benzoate có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Benzyl benzoate chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Điều trị ghẻ, diệt chấy rận.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tại chỗ để bôi/xịt ngoài da. Xem chi tiết phần liều dùng theo từng chỉ định.

Liều dùng:

*Điều trị ghẻ:

Benzyl benzoat là một thuốc trị ghẻ hữu hiệu khi được sử dụng đúng cách, cho nên người bệnh cần được hướng dẫn chính xác khi sử dụng. Trước khi bôi benzyl benzoat để trị ghẻ, người bệnh phải tắm thật sạch bằng nước ấm và xà phòng để loại bỏ các lớp vẩy ở nơi bị tổn thương và tế bào chết. Nhũ dịch benzyl benzoat 25% có thể bôi lên tất cả các vùng da đã lau khô sau khi tắm từ cổ đến ngón chân (bao gồm cả lòng bàn chân), khi lớp thứ nhất khô, có thể bôi tiếp một lần nữa. Người bệnh tắm sau 24 – 48 giờ kể từ khi lớp thuốc bôi sau cùng khô để loại bỏ thuốc.

Khoảng 30 ml thuốc bôi được dùng 1 lần đối với người lớn và 20 ml/lần bôi đối với trẻ em (thường hòa loãng 60 ml hoặc 90 ml thuốc benzyl benzoat 25% thành 120 ml hoặc 180 ml bằng nước sạch để giảm kích ứng da). Lắc đều thuốc bôi trước khi dùng. Thông thường các cái ghẻ sẽ bị tiêu diệt hết sau lần điều trị đầu tiên, nhưng việc điều trị nhắc lại sau 7 – 10 ngày nếu xuất hiện những tổn thương mới và có chứng cứ chứng tỏ có cái ghẻ.

Cần giải thích cho người bệnh rõ chứng ngứa có thể còn tồn tại đến 3 tuần, nhưng không được dùng lại thuốc.

Không bôi lên mặt.

*Diệt chấy, rận:

Bôi nhũ dịch benzyl benzoat lên tóc, những vùng tóc bị dính nhũ dịch benzyl benzoat 28% sẽ bị bết lại, tránh bôi vào mắt. Gội đầu sạch bằng nước và xà phòng sau 12 – 24 giờ. Xem xét điều trị nhắc lại sau 1 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Những người bệnh dị ứng với benzyl benzoat.

4.4 Thận trọng:

Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt và các màng nhầy.

Có thể gây kích ứng da, đặc biệt đối với những cơ địa dễ dị ứng. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy, khi lỡ uống với liều lớn, benzyl benzoat có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương và co giật và có thể tử vong.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu. Tuy nhiên thuốc chỉ dùng ngoài nên thường ít ảnh hưởng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Hiện chưa có thông tin. Chú ý không bôi trên một diện tích da quá rộng.

Thời kỳ cho con bú:

Hiện chưa có thông tin. Chú ý không bôi trên một diện tích da quá rộng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Kích ứng mắt và niêm mạc.

Kích ứng da nhẹ tại chỗ bôi (đặc biệt ở bộ phận sinh dục nam), ngứa và mẫn cảm da có thể xảy ra ở một số người bệnh.

Cảm giác ngứa ở người bệnh (do mẫn cảm với ký sinh trùng và chất tiết của chúng) có thể kéo dài sau khi dùng thuốc từ một tuần đến vài tuần, điều này không có nghĩa là việc điều trị thất bại và không cần chỉ định điều trị tiếp tục với benzyl benzoat.

Khi điều trị nhắc lại có thể gây viêm da tiếp xúc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi dùng cho trẻ nhỏ và trẻ em nên hòa loãng thuốc để tránh kích ứng da (thường hòa loãng 60 ml hoặc 90 ml thuốc benzyl benzoat 25% thành 120 ml hoặc 180 ml bằng nước sạch, lắc đều trước khi dùng).

Ngừng bôi thuốc khi có phản ứng dị ứng.

Có thể dùng các thuốc ghẻ khác thay thế benzyl benzoat để tránh kích ứng da. Thuốc được khuyến cáo là có hiệu quả và an toàn là permethrin 5% bôi tại chỗ, có thể dùng crotamiton 10%, lindan 1% (Không nên dùng cho người mang thai, cho con bú, trẻ em dưới 2 tuổi và các trường hợp viêm da tiến triển vì làm tăng độ hấp thu qua da và dẫn đến nguy cơ ngộ độc).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác với thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi lỡ uống, thuốc có thể gây kích thích thần kinh và co giật.

Xử trí: Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Benzyl benzoat là chất diệt có hiệu quả đối với chấy (Pediculus capitis), rận (Phthiuspubis) và ghẻ (Sarcoptes scabiei). Cơ chế tác dụng chưa được biết. Mặc dù thuốc gần như không độc sau khi bôi lên da nhưng chưa có tài liệu nào nghiên cứu về khả năng gây độc trong điều trị bệnh ghẻ.

Cơ chế tác dụng:

Các con rận và bọ ve hấp thụ benzyl benzoate và benzyl benzoate tiêu diệt chúng bằng cách tác động lên hệ thần kinh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thụ ít qua da, sau đó nhanh chóng thủy phân thành axit benzoic và rượu benzyl, được oxy hóa thành axit benzoic. Axit benzoic được liên kết với glycine để tạo thành axit hippuric.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 40 oC trong bao bì sạch, kín, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM