Azelastine + Fluticasone – Nozeytin-F

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Nozeytin-F

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Nozeytin-F (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Azelastine + Fluticasone

Phân loại: Thuốc cải thiện khả năng hít vào. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01AD58.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Nozeytin-F

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Gia Nguyễn

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch xịt mũi. Mỗi lọ 15ml: Azelastine hydrochloride 15mg, fluticasone propionate 5,475 mg.

Thuốc tham khảo:

NOZEYTIN-F
Mỗi lọ 15ml có chứa:
Azelastine …………………………. 15 mg
Fluticasone …………………………. 5,475 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Nozeytin-F (Azelastine + Fluticasone)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm khi dùng riêng thuốc kháng histamin H1 kém hiệu quả.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Chỉ dùng xịt mũi. Không xịt thuốc vào mắt hoặc miệng.

Chú ý: Lắc lọ thuốc trước khi xịt.

Liều dùng:

Dùng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, xịt mỗi bên mũi 1 lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em từ 5 – 12 tuổi : xịt mỗi bên mũi 1 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Trẻ em dưới 5 tuổi.

Không sử dụng thuốc vào niêm mạc mũi cho viêm mũi không dị ứng.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng cho người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoaminoxydase.

Những người sử dụng Fluticason propionat vài tháng hoặc lâu hơn có thể bị nhiễm nấm Candida ở mũi hoặc họng. Khi nhiễm nấm, cần điều trị tại chỗ hoặc toàn thân cho người bệnh.

Nên sử dụng thận trọng cho người nhiễm lao thể ẩn hoặc hoạt động ở đường hô hấp.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi sử dụng Azelvis – F xịt mũi khi lái xe hay vận hành máy móc do đã có báo cáo rằng Azelastin có thể gây buồn ngủ, dù rất ít gặp.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa rõ tác động của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ tác động của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Azelastin hydroclorid: Phản ứng phụ ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ ở liều điều trị. Một số tác dụng không mong muốn thường gặp nhưng thoáng qua như :

Kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi

Phản ứng xung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày

Fluticason propionat: Có thể gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng Fluticason propionat xịt mũi: chảy máu cam, nóng rát mũi, kích thích mũi. Cũng có thể gặp là đau đầu.

Hiếm gặp : nhiễm nấm Candida ở mũi và/hoặc họng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi hay phản ứng xung huyết niêm mạc thì nên ngừng sử dụng thuốc hoặc giảm số lần dùng.

Nhiễm nấm Candida ở mũi và họng: Cần áp dụng biện pháp điều trị tại chỗ phù hợp và ngưng điều trị với Azelastine + Fluticasone. Bệnh nhân sử dụng Azelastine + Fluticasone trong vài tháng hoặc lâu hơn nên có kiểm tra định kỳ nhiễm Candida hoặc dấu hiệu khác của tác dụng không mong muốn trên niêm mạc mũi.

Tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể: Corticosteroid dạng xịt mũi và hít có thể dẫn đến sự phát triển của bệnh tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể. Do đó, cần giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có sự thay đổi tầm nhìn hoặc có tiền sử tăng nhãn áp, bệnh tăng nhãn áp, và/hoặc đục thủy tinh thể.

Suy tuyến thượng thận: Cần quan tâm đặc biệt đối với những người bệnh chuyển từ dùng corticosteroid toàn thân sang dùng fluticason propionat đường hô hấp và cần theo dõi cẩn thận khả năng suy tuyến thượng thận cấp ở người bị hen khi chuyển từ dùng corticosteroid toàn thân sang dùng corticosteroid theo đường hít ít có tác dụng toàn thân hơn.

Nếu có dấu hiệu suy trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận như hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, chóng mặt hoặc yếu mệt, nên ngừng thuốc hoặc giảm số lần dùng, ngoài ra cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Co thắt phế quản: Nếu xảy ra co thắt phế quản sau khi dùng thuốc, phải điều trị ngay bằng thuốc giãn phế quản có tác dụng nhanh theo đường hít, ngừng fluticason propionat và thiết lập điều trị thay thế.

Nếu xảy ra buồn ngủ, chóng mặt, phải ngưng sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng đồng thời Azelvis – F xịt mũi với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể gây giảm sự tỉnh táo hoặc giảm tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Sử dụng đồng thời dạng thuốc xịt mũi chứa Fluticason propionat với những corticosteroid dùng theo đường hít và đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ cường vỏ tuyến thượng thận và/hoặc ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều mạn tính Fluticason propionat: có thể dẫn đến những biểu hiện của cường vỏ tuyến thượng thận, ức chế chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận như mệt mỏi, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ và khớp, chán ăn, buồn nôn và nôn, sốt, tăng huyết áp và mất nước.

Trong trường hợp đó cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, ngừng dùng thuốc, có thể phải giảm liều trước khi ngừng hẳn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Azelastin hydroclorid là 1 chất tác dụng kháng histamin. Ngoài tác dụng do gắn lên thụ thể H1, còn làm ức chế việc giải phóng histamin từ các tế bào mast. Vì vậy, Azelastin được sử dụng tại chỗ trong giảm triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng.

Fluticason propionat là 1 corticosteroid tổng hợp. Tác dụng của Fluticason propionat trong điều trị viêm mũi dị ứng là do thuốc làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, các chất đó tạo ra các triệu chứng như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi và phù.

Cơ chế tác dụng:

Fluticasone propionate

Fluticasone propionate là một dẫn xuất trifluorinated corticosteroid tổng hợp có ái lực rất cao đối với các thụ thể glucocorticoid và có tác dụng kháng viêm mạnh, tác dụng mạnh hơn 3-5 lần dexamethasone trong thử nghiệm trên thụ thể glucocorticoid vô tính của người gồm liên kết và biểu hiện gen.

Azelastine hydrochloride

Azelastine, một dẫn xuất của phthalazinone, được phân loại là hợp chất chống dị ứng kéo dài, có hoạt tính đối kháng chọn lọc H1, ổn định tế bào mast và đặc tính kháng viêm. Dữ liệu tiền lâm sàng và trong các nghiên cứu in vitro cho thấy azelastine ức chế sự tổng hợp hoặc giải phóng của các chất trung gian hóa học được biết để được tham gia vào các phản ứng dị ứng giai đoạn sớm và muộn, như leukotrienes, histamin, yếu tố tiểu cầu kích hoạt (PAF) và serotonin. Sau 15 phút dùng thuốc cho kết quả giảm các triệu chứng dị ứng mũi.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khoảng 40% liều sử dụng đường mũi của Azelastin đạt đến hệ tuần hoàn.

Azelastin chuyển hóa qua gan, chất chuyển hóa chính Demethyl azelastin có hoạt động kháng histamin.

Azelastin và chất chuyển hóa của nó bài tiết chủ yếu qua phân và nước tiểu.

Fluticason propionat được hấp thu qua niêm mạc mũi. Một lượng nhỏ thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính. Fluticason propionat được thải trừ qua thận, 1 lượng nhỏ cùng với chất chuyển hóa thải trừ qua phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Glycerin, benzalkonium clorid, microcrystalline cellulose&carboxymethylcellulose natri, polysorbat 80, phenyl ethyl alcol, nước tinh khiết) vừa đủ 15ml

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Nozeytin-F do Công ty cổ phần dược phẩm Gia Nguyễn sản xuất (2020).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM