Cấu trúc hóa học của dược chất Astemizole (Astemizole chemical)

Astemizole – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Astemizole

Astemizole là thuốc kháng histamin thế hệ 2 và có thời gian tác dụng dài được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay viêm mũi dị ứng không theo mùa, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mãn tính và các trường hợp dị ứng khác. Thuốc đã bị ngừng cấp phép ở hầu hết các quốc gia vì tác dụng phụ hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong (kéo dài khoảng QTc và rối loạn nhịp tim liên quan do phong tỏa kênh hERG). Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Astemizole (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Astemizole (Astemizol)

Phân loại: Thuốc dị ứng và hệ miễn dịch > Thuốc kháng Histamines H1 > Thế hệ 2

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AX11.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 10 mg.

Hiện nay thuốc đã dừng lưu hành do tác dụng phụ hiếm gặp nhưng có khả năng gây tử vong (kéo dài khoảng QTc và rối loạn nhịp tim)

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Cấu trúc hóa học của dược chất Astemizole (Astemizole chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Astemizole là thuốc gì?

Astemizole là thuốc kháng histamin thế hệ 2 và có thời gian tác dụng dài được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay viêm mũi dị ứng không theo mùa, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mãn tính và các trường hợp dị ứng khác. Thuốc đã bị ngừng cấp phép ở hầu hết các quốc gia vì tác dụng phụ hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong (kéo dài khoảng QTc và rối loạn nhịp tim liên quan do phong tỏa kênh hERG).

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Astemizole có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Astemizole chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Astemizole được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay viêm mũi dị ứng không theo mùa, viêm kết mạc dị ứng, mày đay mãn tính và các trường hợp dị ứng khác.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi :mỗi ngày uống 1 viên 10 mg.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi :mỗi ngày uống nửa viên (5 mg).

Không dùng quá liều qui định.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Sử dụng với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Astemizole không có tác dụng tiềm tàng đối với rượu và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

Sử dụng thuốc khi có các sinh hoạt cần sự tỉnh táo tinh thần: Ở liều khuyến cáo, Astemizole cho thấy không cản trở các sinh hoạt cần sự tỉnh táo tinh thần.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do có nguy cơ gây buồn ngủ, vẫn cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Ở động vật, Astemizole không ảnh hưởng trên khả năng sinh sản và không gây quái thai. Ở liều rất cao (40 mg/kg) có quan sát thấy tình trạng nhiễm độc phôi thai trên chuột cống nhưng không thấy trên thỏ. Kinh nghiệm sử dụng Astemizole trên phụ nữ mang thai chưa đầy đủ để xác định là có nguy cơ tác hại cho sự phát triển của thai hay không. Vì vậy, chỉ dùng Astemizole trên phụ nữ mang thai khi thầy thuốc đã cân nhắc giữa lợi ích dùng thuốc và nguy cơ tiềm tàng.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng thuốc trên đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Astemizole không có tác dụng phụ an thần (không gây buồn ngủ), không có tác dụng kháng choline. Dùng thuốc lâu dài có thể làm tăng cân.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chống chỉ định phối hợp :

Clarithromycine, érythromycine, itraconazole, kétoconazole (đường uống) : giảm chuyển hóa astémizole ở gan với nguy cơ gây xoắn đỉnh.

Khuyên không nên phối hợp :

Josamycine : giảm chuyển hóa astémizole ở gan với nguy cơ gây xoắn đỉnh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp tai biến quá liều, sau khi rửa dạ dày nên theo dõi sát bệnh nhân và theo dõi điện tâm đồ vì rối loạn nhịp tim nhanh có thể xảy ra. Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận cho thấy thẩm phân máu không gia tăng mức độ thanh thải của thuốc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Astemizole có ái lực cao và kéo dài đối với thụ thể histamine H1. Các nghiên cứu gần đây trong phòng thí nghiệm cho thấy Astemizole có hiệu lực kháng histamine cao hơn 12 hợp chất tham khảo khác. Ở chuột cống, chuột lang và chó, sự ức chế tác dụng thông qua thụ thể H1 là rất mạnh. Liều tác dụng trong khoảng 0,05-0,16 mg/kg thể trọng. Astemizole không có tác dụng trên thụ thể H2.

Ở các thử nghiệm trong ống nghiệm và trên súc vật, Astemizole là thuốc kháng thụ thể histamine H1 đặc hiệu. Ở liều tác dụng kháng histamine hoàn toàn, có rất ít tương tác đặc hiệu với các thụ thể 5-HT. Ở chuột cống phản ứng da gây ra do 5-HT bị ức chế chỉ ở liều rất cao (14,2 mg/kg thể trọng). Không có tác dụng kháng choline ở các thụ thể acétylcholine muscarine, điều này trái ngược với diphenhydramine, prométhazine và azatadine (các hoạt chất này gây ra tác dụng kháng choline rất rõ) và trái ngược với méquitazine, cyproheptadine, pyrilamine (mépyramine), chlorphéniramine và clémastine (các hoạt chất này gây ra tác dụng kháng choline ở liều cao). Astemizole cũng không gây ra hoạt tính kháng dopamine. Thuốc có hoạt tính trên thụ thể a1 adrénaline nhưng yếu hơn nhiều so với tác dụng kháng thụ thể H1 của thuốc. Không thấy có tác dụng trên thụ thể b adrénaline hay bất cứ tác dụng nào trên sự sinh tổng hợp và hoạt động của prostaglandine, cũng như không có tác dụng đối kháng với ion Ca, bradykinine hay angiotensine.

Các thí nghiệm trên súc vật cho thấy Astemizole đường uống có thời gian tác dụng kéo dài, nhờ sự phân ly chậm khỏi thụ thể H1 và nhờ thuốc có thời gian bán hủy dài.

Ái lực của Astemizole đối với thụ thể H1 và thời gian gắn với thụ thể đã được xác định trên nhiều mẫu súc vật nghiên cứu. Kết quả điển hình được tìm thấy ở chuột lang và chuột cống. Sau khi dùng Astemizole đường uống ở liều 0,63 hoặc 0,31 mg/kg thể trọng, tác dụng chẹn thụ thể H1 ở phổi duy trì tối đa trong 3 ngày rồi giảm dần trong 6-10 ngày tiếp theo. Sự chiếm chỗ ở thụ thể được gia tăng bởi các liều thuốc nhắc lại. Ví dụ như khi cho uống liều 0,31 mg/kg thể trọng, ngày 1 lần, trong 4 ngày, 90 % thụ thể H1 ở phổi chuột lang bị thuốc chiếm chỗ.

Sự bảo vệ chống lại histamine phát sinh nhanh ở chó và chuột cho tác dụng kháng histamine hầu như tức thì. Ở chuột lang, sự bảo vệ này phát triển trong thời gian 3-6 giờ.

Ở các thí nghiệm ex vivo, chuột lang được cho dùng Astemizole sau khi nhịn đói qua đêm. Ở các thời điểm khác nhau sau khi uống thuốc, tiểu não của chuột được tách ra và được định lượng mức độ chiếm chỗ của Astemizole trên thụ thể H1. Pyrilamine (mépyramine) kết dính với thụ thể H1 của não ngay cả ở liều thấp trong khi đó Astemizole không kết hợp đáng kể với thụ thể H1 của tiểu não trừ phi ở liều rất cao (2,5 và 5 mg/kg thể trọng). Astemizole không làm thay đổi kết quả điện não đồ ngay cả ở liều cao gấp 50 lần liều có tác dụng kháng histamine. Ở chuột, theo sau liều cao Astemizole các tác dụng điển hình của methohexital, éthanol, chlordiazépoxide, halopéridol, fentanyl và tranylcypromine vẫn không thay đổi.

Cơ chế tác dụng:

Astémizole là tác nhân kháng thụ thể histamine H1 có tác dụng mạnh và kéo dài. Thuốc ức chế tác dụng thông qua thụ thể H1. Astemizole không có tác dụng trên thụ thể H2.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu thuốc : Trên động vật và người, Astemizole được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Thuốc được chuyển hóa và phân phối nhanh. Ở người, nồng độ đỉnh huyết tương của Astemizole và các chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống một liều 10 mg. Nồng độ này giảm chậm và theo hai pha trong thời gian một vài ngày.

Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng không theo mùa, trong đó Astemizole được cho dùng ở liều 10 mg uống ngày 1 lần trong 3-5 tháng, nồng độ huyết tương của Astemizole ở trạng thái bền vững (giá trị trung bình : 0,4 ng/ml) đạt được trong vòng một tuần. Nồng độ này giảm hẳn cho đến khi không thể phát hiện được 1 tuần sau khi ngừng thuốc. Nồng độ Astemizole và các chất chuyển hóa của nó đạt trạng thái bền vững trong vòng 3-4 tuần (giá trị trung bình : 7,5 ng/ml).

Phân phối thuốc : Trên chó thí nghiệm, khi uống Astemizole dài ngày (6 tuần), nồng độ cao nhất ở mô của Astemizole và các chất chuyển hóa của nó được phát hiện ở tuyến thượng thận, tuyến tụy, gan, phổi và thận (trung bình, nồng độ lớn hơn 1000 lần nồng độ ở huyết tương). Ở não, cơ, mỡ và da, nồng độ thấp hơn nhiều (không lớn hơn 100 lần nồng độ huyết tương tương ứng).

Trên chó thí nghiệm, sự vận chuyển Astemizole và các chất chuyển hóa qua nhau thai là giới hạn nhưng nồng độ ở sữa cao hơn 4-6 lần nồng độ huyết tương tương ứng.

Thải trừ thuốc : Thải trừ Astemizole và các chất chuyển hóa chủ yếu qua phân với ít hơn 10 % xuất hiện ở nước tiểu. Sự thải trừ Astemizole chậm với thời gian bán hủy tận cùng (terminal half-life) là khoảng 104 giờ sau liều uống duy nhất ở người. Ở người, sau khi ngừng điều trị dài hạn, thời gian bán hủy tận cùng của Astemizole và các chất chuyển hóa hydroxylate là 19 ngày.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hismanal (Astemizole).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM