Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Gumeltine
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Gumeltine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amoxicillin + Clavulanate (dạng muối hoặc Acid Clavulanic)
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam, loại kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CR02.
Biệt dược gốc: Augmentin
Biệt dược: Gumeltine
Hãng sản xuất : Korea Prime Pharm. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 500 mg/125mg
Thuốc tham khảo:
| GUMELTINE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 500 mg |
| Acid clavulanic | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Gumeltine được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em:
Viêm xoang cấp do vi khuẩn.
Viêm tai giữa cấp.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Viêm bàng quang.
Viêm thận-bể thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm mô tế bào, vết cắn động vật.
Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn răng như áp-xe ổ răng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.
Liều dùng:
Liều thuốc được chọn để điều trị nhiễm khuẩn cần tính đến:
Các mầm bệnh dự kiến và khả năng nhạy cảm với các chất kháng khuẩn.
Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn
Tuổi, cân nặng và chức năng thận của người bệnh.
Thời gian điều trị dựa trên phản ứng của bệnh nhân. Một số bệnh nhiễm khuẩn như viêm tủy xương cần thời gian điều trị dài hơn. Thời gian điều trị không quá 14 ngày.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:
Liều 500 mg/125 mg /lần, 3 lần/ ngày.
Trẻ em < 40 kg:
Liều 20 mg/5 mg/kg/ngày đến 60 mg/15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ em dưới 2 tuổi:
Chưa có dữ liệu nghiên cứu.
Người cao tuổi:
Không cần hiệu chỉnh liều.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thài creatinin (CrCl) trên 30 mL/phút.
Người lớn ≥ 40 kg:
| Độ thanh thải creatinin | Liều dùng |
| Độ thanh thải creatinin CrCl: 10 – 30 ml/phút | 500 mg /125mg, 2 lần/ngày |
| Độ thanh thải creatinin CrCl < 10 ml/phút | 500 mg /125mg, 1 lần/ngày |
| Bệnh nhân chạy thận nhân tạo | 500 mg /125mg mỗi 24h, thêm với 500mg/125 mg trong quá trình thẩm tách, sẽ bệnh nhân chạy thận nhân tạo được nhắc lại khi kết thúc quá trình thầm tách máu (vì nồng độ amoxicilin và clavulanic trong huyết thanh giảm). |
Trẻ em < 40 kg:
| Độ thanh thải creatinin | Liều dùng |
| Độ thanh thải creatinin CrCl: 10 – 30 ml/phút | 15 mg/3,75 mg, 2 lần/ngày (cao nhất 500 mg/125 mg 2 lần/ngày). |
| Độ thanh thải creatinin CrCl < 10 ml/phút | 15 mg/3,75 mg. 1 lần/ngày (cao nhất 500 mg/125 mg). |
| Bệnh nhân chạy thận nhân tạo | 15 mg/3,75 mg/kg/ngày. 1 lần/ngày.
Trước khi thẩm tách máu 15 mg/3,75 mg/kg. Để phục hồi nồng độ thuốc ở tuần hoàn, nên dùng 15 mg/3,75 mg/kg sau thẩm tách máu. |
Suy gan: Liều thận trọng và theo dõi chức năng gan theo những khoảng thời gian đều đặn..
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng với các kháng sinh nhóm β-lactam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
4.4 Thận trọng:
Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan:
Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicillin.
Đối với những người dùng amoxicilin bị mấn đỏ kèm sốt nổi hạch.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu về những ảnh hưởng trên người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc gây tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau nửa đầu nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.
Thời kỳ cho con bú:
Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh; thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Ỉa chảy.
Da: Ngoại ban, ngứa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
Khác: Viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.
Da: Hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
Thận: Viêm thận kẽ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và xem xét không được điều trị bằng penicilin (hoặc có thể gồm cephalosporin) nữa.
Viêm đại tràng có màng giả: Nếu nhẹ: Ngừng thuốc; nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc chống đông đường uống
Đã có những tài liệu chỉ ra có sự tăng nồng độ thuốc chống đông khi dùng acenocoumarol hoặc warfarin cùng amoxicilin làm kéo dài thời gian. Khi điều trị đồng thời, cần theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và có thể cần điều chinh liều thuốc chống đông đường uống.
Methotrexat
Penicillin có thể làm giam bài tiết methotrexat gây tăng khả năng độc tính.
Probenecid
Không nên dùng đồng thời probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết ống thận ở amoxicilin. Việc sử dụng đồng thời với probenecid có thể dẫn đến tăng và kéo dài lượng amoxicilin trong máu nhưng không làm tăng acid clavulanic.
Mycophenolat mofetil
Sự thay đổi liều mycophenolat mofetil không cần thiết khi không có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình phối hợp và ngay sau khi điều trị bằng kháng sinh.
Thuốc tránh thai đường uống
Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử tri kịp thời.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Amoxicilin là một kháng sinh nhóm -lactam, có tác dụng diệt khuẩn tương tự như Ampicillin, do ức chế sinh tổng hợp Mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Đã có báo cáo về đề kháng chéo giữa Amoxicilin và Ampicillin. In vitro, Amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết Penicilinase, H.influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli, và Proteus mirabilis, Amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin. Tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter. Amoxicilin đã được báo cáo là hoạt động mạnh hơn ampicillin đối với Enterococcus faecalis, Helicobacter pylori, và Salmonella spp.. nhưng ít hoạt động chống lại vi khuẩn Shigella spp.
Acid clavulanic là sản phẩm lên men của Strepromyces clavuligerus, có cấu trúc Beta-lactam tương tự các penicillin, ngoại trừ vòng thiazoliđin của penicillin được thay thế bằng vòng oxazolidin.
Nói chung, acid clavulanic chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu nhưng có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm như Haemophilus ducreyi, H. influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis), Bacteroides fragilis, một số vi khuẩn đường ruột và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.
Acid clavulanic được dùng qua đường uống dưới dạng kali clavulanat, phối hợp với amoxicillin giúp amoxicillin không bị phá hủy bởi beta-lactamase. Phổ tác dụng của amoxicillin được mở rộng khi phối hợp với acid clavulanic bao gồm nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin, ngay cả với những chủng thường được cho là không nhạy cảm: Bacteroides, Legionella, và Nocardia spp., Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis), và Burkholderỉa pseudomallei (Pseudomonas pseudomallei). Tuy nhiên, không có tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, và nhiều vi khuẩn Gram âm khác. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:
Vi khuẩn Gram dương:
Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm:
Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.
Cơ chế tác dụng:
Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.
Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (auto-lysin và murein hydrolase).
Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.
5.2. Dược động học:
Amoxicilin bền trong môi trường acid dịch vị, quá trình hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn hơn ampicillin. Cả amoxicillin và acid clavulanic đều không bị ảnh hưởng bởi thức ăn khi hấp thu, sinh khả dụng đường uống của amoxicillin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Sau khi uống một liều 250 mg từ 1 đến 2 giờ, nồng độ amoxicillin trong huyết tương đạt khoảng 4-5 microgram/ml và khoảng 3 microgram/ml clavulanat . Tăng gấp đôi liều có thể tăng gấp đôi nồng độ amoxicillin. Nồng độ amoxicillin sau khi tiêm bắp tương tự như đạt được với liều uống. Khoảng 20% thuốc liên kết với protein huyết tương, thời gian bán thải từ 1 đến 1,5 giờ. Thời gian bán thải có thế kéo dài ở trẻ sơ sinh, người già, và bệnh nhân suy thận, trong suy thận nặng có thể lên đến 7-20 giờ. Amoxicillin dược phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch cơ thể, có thể đi qua nhau thai, một lượng nhỏ được phân phối vào sữa mẹ. Amoxicillin ít đi vào dịch não tủy, trừ trường hợp màng não bị viêm. Khoảng 55-70% liều uống của amoxicillin được bài tiết ở dạng không chuyển hóa trong nước tiểu sau 6 giờ qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết qua ống thận, và khoảng 30-40% với acid clavulanic. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở thận nhưng không ảnh hưởng đến đào thải acid clavulanic. Amoxicillin được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần được đào thải qua phân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Light Anhydrous Silicic Acid, Sodium Starch Glycolate, Magnesium stearate, Opadry OY-C-7000A, Hypromellose 2910, Carnauba wax.
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Để trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ thấp hơn 25°C. Tránh ánh sáng và ẩm.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Gumeltine do Korea Prime Pharm. Co., Ltd sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM