Amoxicillin + Clavulanate – Curam/Curam Quicktabs

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Curam

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Curam (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amoxicillin + Clavulanate (dạng muối hoặc Acid Clavulanic)

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam, loại kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CR02.

Biệt dược gốc: Augmentin

Biệt dược: Curam, Curam Quicktabs, Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH

Hãng sản xuất : Lek Pharmaceutical and Chemical Company Ltd. (Curam, Curam Quicktabs); Sandoz GmbH (Curam 250mg/5ml, Curam 1000mg+200mg)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 625mg; 1000mg.

Viên nén phân tán 625mg; 1000mg.

Bột pha dung dịch tiêm 1000mg + 200mg

Bột pha hỗn dịch uống; mỗi 5mL hỗn dịch sau khi pha: Amoxicillin 250mg, acid clavulanic 62,5mg.

Thuốc tham khảo:

CURAM 1000MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 875 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Curam 1000mg (Amoxicillin + Clavulanate)

CURAM 625MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 500 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Curam 625mg (Amoxicillin + Clavulanate)

CURAM QUICKTABS 625MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 500 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Curam Quicktabs 625mg (Amoxicillin + Clavulanate)

CURAM QUICKTABS 1000MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 875 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Curam Quicktabs 1000mg (Amoxicillin + Clavulanate)

CURAM 250MG/5ML
Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 250 mg
Acid clavulanic …………………………. 62.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Curam 250mg/5ml (Amoxicillin + Clavulanate)

AMOXICILLIN/ACID CLAVULANIC SANDOZ GMBH
Mỗi gói cốm hỗn dịch có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 875 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH (Amoxicillin + Clavulanate)

CURAM 1000MG+200MG
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 1000 mg
Acid clavulanic …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Curam 1000mg+200mg (Amoxicillin + Clavulanate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em:

Viêm xoang cấp do vi khuẩn (đã được chẩn đoán xác định)

Viêm tai giữa cấp

Đợt cấp của viêm phế quản mạn (đã được chẩn đoán xác định)

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Viêm bàng quang

Viêm thận-bể thận

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết động vật cắn, áp xe răng nặng kèm viêm mô tế bào lan rộng

Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Việc sử dụng nên được cân nhắc theo các hướng dẫn chính thức về sử dụng thích hợp thuốc kháng sinh..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén bao phim 625mg, 1000mg:

Thuốc được dùng đường uống.

Thuốc được dùng cùng với bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa.

Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm theo Tóm tắt đặc tính sản phẩm của công thức dùng đường tĩnh mạch và được tiếp tục với chế phẩm dùng đường uống.

Viên nén phân tán 625mg, 1000mg:

Hòa mỗi viên thuốc vào 1/2 cốc nước, khuấy đều trước khi uống. Bạn có thể đặt viên thuốc vào miệng cho nhanh tan rã sau đó nuốt.

Để giảm thiểu tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa, dùng thuốc ngay trước bữa ăn.

Nên uống thuốc với một lượng lớn nước để tránh khả năng tạo sỏi thận.

Không ngừng thuốc trước thời gian bác sỹ chỉ định, mặc dù bạn đã thấy khá hơn. Nếu bạn ngưng sử dụng thuốc trước thời gian chỉ định, bệnh có thể tái phát và nặng hơn.

Tuy nhiên nếu sau khi điều trị mà vẫn không đỡ, hãy đến bác sỹ để kiểm tra.

Cốm pha hỗn dịch uống Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH:

Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH được dùng đường uống.

Dùng thuốc khi bắt đầu bữa ăn để làm giảm thiểu khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa và tối ưu hóa sự hấp thu amoxicillin/acid clavulanic.

Lượng thuốc trong gói đơn liều cần được phân tán trong nửa ly nước trước khi uống.

Hỗn dịch uống Curam 250mg/5mL:

Cho trẻ uống hỗn dịch thuốc trước bữa ăn hay bữa ăn nhẹ trước đó.

Dùng các liều trong một ngày cách đều nhau, ít nhất 4 giờ. Không uống 2 liều trong 1 giờ.

Không cho trẻ dùng Curam 250mg/5mL quá 2 tuần. Nếu cảm thấy chưa khỏe, nên gặp lại bác sĩ.

Luôn lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng. Có thể bơm hỗn dịch thuốc trực tiếp vào trong miệng từ ống bơm phân liều hoặc dùng muỗng để uống thuốc. Trẻ cần phải ngồi thẳng khi uống thuốc trực tiếp vào trong miệng. Bơm thuốc ra chậm từ ống bơm phân liều tốt nhất là ở mặt trong má để trẻ không bị sặc.

Hướng dẫn pha thuốc Curam 250mg/5mL:

Cần thêm vào 54 mL nước để pha thành 60 mL hỗn dịch uống.

Kiểm tra nắp chai thuốc phải còn nguyên vẹn và chưa mở trước khi sử dụng. Lắc chai thuốc để làm tơi khối bột. Cho nước vào lọ đến ngay dưới vạch trên nhãn lọ, xoay ngược lại và lắc mạnh, sau đó thêm nước chính xác đến ngang vạch, xoay ngược lại và tiếp tục lắc mạnh.

Một xy-lanh phân liều 5 mL chia vạch đến 0,5 mL có thể được cung cấp cùng với thuốc. Xy-lanh này có kèm theo nắp nối vừa khít với miệng chai. Để lấy chính xác liều thuốc, làm theo các bước sau:

Lắc chai thuốc

Lắp nắp nối vào miệng chai

Lắp đầu xy-lanh vào nắp nối

Xoay ngược chai thuốc

Kéo pittông lên để đo liều thuốc cần dùng

Quay chai thuốc lại chiều xuôi, rút xy-lanh ra, để nguyên nắp nối trên chai và đóng nắp.

Thuốc tiêm Curam 1000mg + 200mg:

Thuốc Curam 1.000 mg + 200 mg được dùng đường tĩnh mạch.

Curam 1.000 mg + 200 mg có thể được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian 3-4 phút trực tiếp vào một tĩnh mạch hoặc qua một ống nhỏ giọt hoặc bằng cách truyền trong 30- 40 phút. Curam 1.000 mg + 200 mg không thích hợp để tiêm bắp.

Trẻ em dưới 3 tháng tuổi chỉ nên dùng Amoxicillin/Acid Clavulanic bằng đường truyền. Có thể bắt đầu điều trị với Amoxicillin/Acid Clavulanic bằng cách dùng chế phẩm đường tĩnh mạch và hoàn tất điều trị bằng một chế phẩm dạng uống khi xem xét thích hợp đối với từng bệnh nhân riêng rẽ.

Liều dùng:

Liều lượng được thể hiện qua hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic ngoại trừ trường hợp liều được chỉ rõ dưới dạng một thành phần đơn lẻ.

Liều Curam để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần tính đến:

Các tác nhân gây bệnh có thể có và khả năng nhạy cảm của chúng với các thuốc kháng khuẩn (xem phần Cảnh báo)

Độ nặng và vị trí nhiễm khuẩn

Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân như được trình bày dưới đây.

Việc sử dụng những dạng trình bày khác của amoxicillin/acid clavulanic (ví dụ những dạng cung cấp liều amoxicillin cao hơn và/hoặc tỷ lệ khác nhau giữa amoxicillin và acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết (xem các phần Cảnh báo và Dược lực học).

ĐƯỜNG UỐNG:

Đối với người lớn và trẻ em cân nặng trên 40kg, công thức Curam này cung cấp tổng liều 1.750mg amoxicillin/ 250mg acid clavulanic khi dùng 2 lần/ngày và 2.625mg amoxicillin/ 375mg acid clavulanic khi dùng 3 lần/ngày, khi được dùng như khuyến cáo dưới đây.

Đối với trẻ em cân nặng dưới 40kg, công thức Curam này cung cấp liều tối đa 1.000-2.800mg amoxicillin/ 143-400mg acid clavulanic hàng ngày, khi được dùng như khuyến cáo dưới đây. Nếu xét thấy cần sử dụng một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo chọn một chế phẩm khác để tránh dùng liều cao acid clavulanic hàng ngày không cần thiết (xem phần Cảnh báo và Dược lực học).

Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (ví dụ viêm tủy xương) cần thời gian điều trị lâu hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại (xem phần Cảnh báo).

Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên

Liều khuyến cáo

Liều thường dùng (cho tất cả chỉ định): 1 viên 625mg, 3 lần/ngày hoặc 1 viên 1000mg, 2 lần/ngày;

Liều cao hơn (đặc biệt cho các nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 1 viên 1000mg, 3 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng dưới 40kg

Trẻ em có thể được điều trị với viên nén Curam, hỗn dịch hoặc dạng gói dành cho trẻ em.

Tất cả các liều được tính toán dựa trên cân nặng của trẻ (kg).

Bác sĩ sẽ khuyên nên dùng bao nhiêu Curam 250mg/5mL cho trẻ.

Trong hộp thuốc có thể chứa thìa nhựa để đo thể tích hoặc ống bơm phân liều. Nên dùng dụng cụ đó để lấy ra liều dùng chính xác cho trẻ.

Liều khuyến cáo

25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày đối với dạng viên hoặc 20 mg/5 mg/kg/ngày đến 60 mg/15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày đối với dạng hỗn dịch;

Liều lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày có thể được cân nhắc cho một vài nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).

Bảng dưới đây trình bày liều đã được thừa nhận (mg/kg cân nặng) trên trẻ em cân nặng từ 25kg đến 40kg khi dùng một viên nén 875mg/125mg:

Trẻ em cân nặng dưới 25kg tốt nhất nên điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic dạng hỗn dịch uống hoặc dạng gói dành cho trẻ em.

Hiện không có dữ liệu lâm sàng về liều dùng của amoxicillin/acid clavulanic (công thức 7:1) cao hơn 45 mg/6,4 mg/kg/ngày đối với trẻ em dưới 2 tuổi.

Không có dữ liệu lâm sàng về amoxicillin/acid clavulanic 7:1 trên bệnh nhân dưới 2 tháng tuổi. Do đó chưa có khuyến cáo về liều trên đối tượng này.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (ClCr) lớn hơn 30mL/phút. Trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30mL/phút, không khuyến cáo sử dụng amoxicillin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 do chưa có các khuyến cáo về hiệu chỉnh liều.

Suy gan

Cần thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan đều đặn (xem các phần Chống chỉ định và Cảnh báo).

ĐƯỜNG TIÊM:

Dạng bột pha dung dịch tiêm hoặc truyền amoxicillin/clavulanic acid này cung cấp một tổng liều 3.000 mg amoxicillin và 600 mg acid clavulanic hàng ngày, khi dùng như được khuyến cáo dưới đây. Nếu xét thấy cần sử dụng một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo chọn một công thức Curam® 1.000 mg + 200 mg dùng đường tĩnh mạch thay thế để tránh dùng liều cao acid clavulanic hàng ngày không cần thiết.

Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (ví dụ viêm xương tủy) cần thời gian điều trị lâu hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại.

Nên xem xét các hướng dẫn tại địa phương về số lần dùng thuốc thích hợp đối với amoxicillin/acid clavulanic.

Người lớn và trẻ em > 40 kg

Để điều trị các nhiễm khuẩn như đã được nêu rõ trong phần CHỈ ĐỊNH: 1.000 mg/200 mg mỗi 8 giờ.

Để dự phòng trong phẫu thuật:

Đối với các thủ thuật có thời gian dưới 1 giờ, liều khuyến cáo là 1.000 mg/200 mg đến 2.000 mg/200 mg được dùng lúc tiền mê (liều 2.000 mg/200 mg có thể đạt được bằng cách sử dụng một công thức Augmentin dùng đường tĩnh mạch thay thế).

Đối với các thủ thuật có thời gian lâu hơn 1 giờ, liều khuyến cáo là 1.000 mg/200 mg đến 2.000 mg/200 mg được dùng lúc tiền mê, tối đa 3 liều 1.000 mg/200 mg trong 24 giờ.

Các dấu hiệu lâm sàng về nhiễm khuẩn rõ rệt lúc phẫu thuật sẽ cần đến một liệu trình điều trị thông thường bằng đường tĩnh mạch hoặc đường uống sau phẫu thuật.

Trẻ em < 40 kg

Liều khuyến cáo:

Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: 25 mg/5 mg/kg mỗi 8 giờ.

Trẻ em dưới 3 tháng tuổi hoặc cân nặng đưới 4 kg: 25 mg/5 mg/kg mỗi 12 giờ.

Người cao tuổi

Không cần xem xét điều chỉnh liều.

Suy thận

Điều chỉnh liều dựa trên mức liều amoxicillin tối đa được khuyến cáo.

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút.

Người lớn và trẻ em > 40 kg

Độ thanh thải Creatinin từ 10 đến 30ml/phút Liều khởi đầu là 1000 mg / 200 mg, sau đó là 500mg / 100 mg dùng 2 lần mỗi ngày.
Độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút Liều khởi đầu là 1000 mg / 200 mg, sau đó là 500 mg/ 100 mg dùng mỗi 24 giờ.
Thẩm phân máu Liều khởi đầu là 1.000 mg/200 mg, sau đó tiếp theo bằng 500 mg/100 mg mỗi 24 giờ, cộng một liều 500 mg/100 mg vào cuối cuộc thẩm phân (vì nồng độ trong huyết thanh của cả Amoxicillin và Acid Clavulanic đều giảm)

Trẻ em < 40kg

Độ thanh thải Creatinin từ 10 đến 30 ml/phút 25 mg/5 mg/kg, dùng mỗi 12 giờ.
Độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút 25 mg/5 mg/kg, dùng mỗi 24 giờ
Thẩm phân máu 25 mg/5 mg/kg, dùng mỗi 24 giờ, cộng một liều 12,5 mg/2,5 mg/kg vào cuối cuộc thẩm phân (vì nồng độ trong huyết thanh của cả Amoxicillin và Acid Clavulanic đều giảm).

Suy gan

Người bệnh cần thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan ở những khoảng cách đều đặn.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với hoạt chất, với nhóm penicillin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Có tiền sử bị phản ứng quá mẫn tức khắc nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào (ví dụ cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

Có tiền sử bị vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic (xem phần Tác dụng ngoại ý)..

4.4. Thận trọng:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic, cần tiến hành điều tra cẩn thận các phản ứng quá mẫn trước đó với penicillin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác (xem các phần Chống chỉ định và Tác dụng ngoại ý).

Đã có báo cáo về các ca quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (bao gồm phản ứng dạng phản vệ và các phản ứng có hại nghiem trọng trên da) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Các phản ứng này thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin và có cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng dị ứng nào, phải dừng điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic ngay lập tức và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế thích hợp.

Trong trường hợp nhiễm trùng được chứng minh là do những vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin, nên cân nhắc để chuyển từ amoxicillin/acid clavulanic sang amoxicillin dựa theo hướng dẫn chính thức.

Dạng trình bày Curam này không thích hợp sử dụng khi có nguy cơ cao về tác nhân gây bệnh giảm tính nhạy cảm hoặc đề kháng với nhóm beta-lactam mà không qua trung gian nhạy cảm beta-lactamase – bị ức chế bởi acid clavulanic. Không nên dùng dạng trình bày này để điều trị S. pneumoniae đề kháng penicilin.

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc ở bệnh nhân dùng liều cao (xem phần Tác dụng ngoại ý).

Nên tránh sử dụng amoxicillin/acid clavulanic nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do xuất hiện phát ban dạng sởi sau khi sử dụng amoxicillin.

Sử dụng đồng thời allopurinol trong thời gian điều trị với amoxicillin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng ở da.

Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm.

Sự xuất hiện của sốt ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn mủ khi bắt đầu điều trị có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) (xem phần Tác dụng ngoại ý). Nếu phản ứng này xảy ra cần dừng ngay việc điều trị bằng Curam và chống chỉ định với việc sử dụng amoxicillin.

Cần thận trọng khi dùng amoxicillin/acid clavulanic ở những bệnh nhân có bằng chứng về suy giảm chức năng gan (xem các phần Liều lượng và Cách dùng, Chống chỉ định và Tác dụng ngoại ý).

Những vấn đề ở gan đã được báo cáo chủ yếu ở nam giới và người cao tuổi, có thể liên quan đến việc điều trị kéo dài. Rất hiếm khi có báo cáo về những vấn đề này ở trẻ em. Ở tất cả các nhóm đối tượng, những dấu hiệu và triệu chứng về gan thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị, nhưng ở một số trường hợp nó có thể xuất hiện vài tuần sau khi kết thúc điều trị. Chúng thường tự phục hồi. Những vấn đề ở gan cũng có thể nặng và trong một số trường hợp hiếm gặp đã có báo cáo về tử vong. Những trường hợp này hầu hết xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh nặng hoặc dùng đồng thời với các thuốc đã được biết có nguy cơ gây độc cho gan (xem phần Tác dụng ngoại ý).

Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn bao gồm amoxicillin và có thể phân loại độ nặng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng (xem phần Tác dụng ngoại ý). Vì vậy, điều quan trọng là cần cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh. Nếu xảy ra viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, cần dừng Curam ngay lập tức, hỏi ý kiến bác sĩ và bắt đầu một trị liệu thích hợp. Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột trong trường hợp này.

Khuyến cáo đánh giá định kỳ chức năng của các cơ quan, bao gồm thận, gan và cơ quan tạo máu trong thời gian điều trị kéo dài.

Kéo dài thời gian prothrombin đã được báo cáo trong một số hiếm trường hợp ở bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic. Cần theo dõi thích hợp khi dùng đồng thời thuốc chống đông máu. Có thể cần điều chỉnh liều của thuốc chống đông đường uống để duy trì nồng độ mong muốn của thuốc chống đông (xem các phần Tương tác và Tác dụng ngoại ý).

Ở bệnh nhân bị suy thận, cần điều chỉnh liều phù hợp với mức độ suy thận (xem phần Liều lượng và Cách dùng).

Ở bệnh nhân giảm lượng nước tiểu, rất ít khi quan sát thấy tinh thể niệu, thường xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc đường tiêm. Trong khi dùng amoxicillin liều cao, nên duy trì đủ lượng nước uống và nước tiểu để giảm thiểu nguy cơ tinh thể amoxicillin niệu. Ở bệnh nhân có ống thông bàng quang, nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên (xem phần Quá liều).

Trong thời gian điều trị với amoxicillin, nên sử dụng phương pháp enzym glucose oxidase khi kiểm tra glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp không dùng enzym.

Sự hiện diện của acid clavulanic trong Curam có thể gây ra sự liên kết không đặc hiệu giữa IgG và albumin bởi màng tế bào hồng cầu dẫn đến gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs.

Đã có báo cáo về kết quả thử nghiệm dương tính khi sử dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic, những người đã được khẳng định là không nhiễm Aspergillus. Phản ứng chéo giữa các polysaccharid không-Aspergillus và polyfuranose với thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đã được báo cáo. Vì vậy, kết quả dương tính ở bệnh nhân sử dụng amoxicillin/acid clavulanic cần được diễn giải một cách thận trọng và khẳng định bằng các phương pháp chẩn đoán khác.

Thông tin quan trọng về một số thành phần của Curam:

Curam 1000mg có chứa 0,63 mmol (24,5 mg) kali mỗi viên.

Cần cân nhắc điều này nếu có các vấn đề về thận hay đang trong chế độ ăn có kiểm soát kali.

Curam 250mg/5mL có chứa aspartam là một nguồn cung cấp phenylalanine và có thể gây hại cho trẻ bị bệnh phenylketo niệu bẩm sinh. Thuốc này có chứa sorbitol. Chỉ dùng Curam 250mg/5mL cho trẻ sau khi đã tham vấn bác sĩ nếu biết rằng trẻ không dung nạp với một số loại đường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc (xem phần Tác dụng ngoại ý).

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với việc mang thai, phát triển phôi/bào thai, quá trình sinh con hoặc phát triển sau sinh. Dữ liệu hạn chế trong việc sử dụng amoxicillin/acid clavulanic trong thai kỳ ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn lẻ ở phụ nữ sinh non, vỡ ối sớm, đã có báo cáo rằng việc điều trị dự phòng bằng amoxicillin/acid clavulanic có thể liên quan tới việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được cân nhắc là cần thiết bởi thầy thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Cả hai chất đều được bài tiết qua sữa mẹ (chưa rõ các tác động của acid clavulanic đối với trẻ sơ sinh đang bú mẹ). Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, có thể phải dừng cho con bú. Khả năng nhạy cảm cần được tính đến.

Amoxicillin/acid clavulanic chỉ nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi được cân nhắc lợi ích/ nguy cơ bởi thầy thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi lưu hành của amoxicillin/acid clavulanic, được sắp xếp theo hệ cơ quan của MedDRA và được liệt kê dưới đây.

Các từ dưới đây được sử dụng để phân loại mức độ xuất hiện của các tác dụng không mong muốn:

Rất thường gặp (≥1/10)

Thường gặp (≥1/100 đến <1/10)

Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100)

Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000)

Rất hiếm gặp (<1/10.000)

Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Thường gặp: Nhiễm nấm candida ở niêm mạc

Chưa biết: Các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Hiếm gặp: Giảm tế bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu

Chưa biết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch

Chưa biết: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn

Rối loạn hệ thần kinh

Không thường gặp: Chóng mặt, đau đầu

Chưa biết: Tăng động có phục hồi, co giật, viêm màng não vô trùng

Rối loạn hệ tiêu hóa

Rất thường gặp: Tiêu chảy

Thường gặp: Buồn nôn, nôn

Không thường gặp: Khó tiêu

Chưa biết: Viêm đại tràng do kháng sinh, đen lưỡi

Rối loạn gan mật

Không thường gặp: Tăng chỉ số AST và/hoặc ALT

Chưa biết: Viêm gan, vàng da ứ mật

Rối loạn da và các mô dưới da

Không thường gặp: Phát ban, ngứa, mày đay

Hiếm gặp: Hồng ban đa dạng

Chưa biết: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vẩy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn thận và tiết niệu

Chưa biết: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và xem xét không được điều trị bằng penicilin (hoặc có thể gồm cephalosporin) nữa.

Viêm đại tràng có màng giả: Nếu nhẹ: Ngừng thuốc; nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống đông dạng uống

Thuốc chống đông dạng uống và kháng sinh penicilin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế và không có báo cáo về tương tác. Tuy nhiên, trong y văn có những ca tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân duy trì sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê thêm amoxicillin. Nếu việc dùng đồng thời là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi dùng thêm hoặc ngừng sử dụng amoxicillin. Ngoài ra, có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống (xem các phần Cảnh báo và Tác dụng ngoại ý).

Methotrexat

Penicilin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.

Probenecid

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ acid clavulanic.

Mycophenolat mofetil

Ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về việc giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính là acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng amoxicillin và acid clavulanic đường uống. Sự thay đổi trong mức khởi đầu liều có thể không đại diện chính xác cho sự thay đổi tổng thể mức phơi nhiễm MPA. Do đó, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil thông thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng trong việc rối loạn chức năng cấy ghép. Tuy nhiên, việc theo dõi chặt chẽ cần được thực hiện trong suốt quá trình dùng đồng thời các thuốc và một thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng kháng sinh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều

Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng ở đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận (xem phần Cảnh báo).

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao.

Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi dùng đường tĩnh mạch liều cao. Nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông (xem phần Cảnh báo).

Cách xử trí

Các triệu chứng ở đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/điện giải.

Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng lọc máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phối hợp của nhóm penicillin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02.

Cơ chế tác dụng

Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (nhóm kháng sinh beta – lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào.

Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi enzym beta – lactamase được sản xuất bởi các vi khuẩn đề kháng và do đó phổ tác dụng của amoxicillin đơn thuần không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzym này.

Acid clavulanic là một thuốc beta – lactam có liên quan về mặt cấu trúc với nhóm penicillin. Acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta – lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin. Acid clavulanic đơn thuần không gây ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích nào trên lâm sàng.

Mối quan hệ dược động học – dược lực học

Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T >MIC) được xem là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.

Cơ chế đề kháng

Hai cơ chế chính của sự đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic là:

Bất hoạt bởi enzym beta-lactamase của vi khuẩn mà enzym này không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm nhóm B, C và D.

Thay đổi các protein gắn penicillin (PBPs), làm giảm ái lực của các tác nhân kháng khuẩn với đích tác động.

Tính chống thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm tống thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt ở vi khuẩn Gram âm.

Nồng độ ngưỡng

Nồng độ ngưỡng ức chế tối thiểu của amoxicillin/acid clavulanic được tuân theo Thử nghiệm của Ủy ban Châu âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST).

Vi khuẩn Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (µg/ml)
Nhạy cảm Nhạy cảm trung gian Đề kháng
Haemophilus influenzae1 ≤ 1 > 1
Moraxella catarrhalis1 ≤ 1 > 1
Staphylococcus aureus2 ≤ 2 > 2
Coagulase âm tính với staphylococci2 ≤ 0,25 > 0,25
Enterococcus1 ≤ 4 8 > 8
Streptococcus A, B, C, G5 ≤ 0,25 > 0,25
Streptococcus pneumoniae2 ≤ 0,5 1 – 2 > 2
Enterobacteriaceae1,4 > 8
Gram-âm kị khí ≤ 4 8 > 8
Gram-dương kị khí ≤ 4 8 > 8
Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài1 ≤ 2 4 – 8 > 8

(1) Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ amoxicillin, đối với mục đích thử nghiệm tính nhạy cảm, nồng độ acid clavulanic được cố định ở 2mg/l.

(2) Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ oxacillin.

(3) Giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng được dựa vào giá trị nồng độ ngưỡng của Ampicillin.

(4) Nồng độ ngưỡng đề kháng R > 8mg/l đảm bảo rằng tất cả các phân lập với các cơ chế kháng thuốc được báo cáo đề kháng.

(5) Các giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng là dựa trên nồng độ ngưỡng của benzylpenicillin.

Tỷ lệ đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo từng vùng địa lý và thời gian đối với các chủng vi khuẩn được lựa chọn và thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, cần tìm kiếm sự tư vấn của các chuyên gia vì tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương thật sự hữu ích đối với những tác nhân còn đang nghi ngờ trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng.

*Các chủng nhạy cảm thường gặp*

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương

Enterococcus faecalis

Gardnerella vaginalis

Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin)£

Streptococcus agalactiae

Streptococcus pneumoniae1

Streptococcus pyogenes và các liên cầu tan huyết beta khác

Nhóm Streptococcus viridans

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Capnocytophaga spp.

Eikenella corrodens

Haemophilus influenzae2

Moraxella catarrhalis

Pasteurella multocida

Vi khuẩn kỵ khí

Bacteroides fragilis

Fusobacterium nucleatum

Prevotella spp.

Các loài kháng thuốc mắc phải có thể là vấn đề

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương

Enterococcus faecium$

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Escherichia coli

Klebsiella oxytoca

Klebsiella pneumoniae

Proteus mirabilis

Proteus vulgaris

*Vi khuẩn kháng thuốc nội sinh*

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Acinetobacter sp.

Citrobacter freundii

Enterobacter sp.

Legionella pneumophila

Morganella morganii

Providencia spp.

Pseudomonas sp.

Serratia sp.

Stenotrophomonas maltophilia

Các vi khuẩn khác

Chlamydophila pneumoniae

Chlamydophila psittaci

Coxiella burnetti

Mycoplasma pneumoniae

$ Nhạy cảm trung gian tự nhiên, không có cơ chế đề kháng mắc phải.

£ Tất cả Staphylococci kháng methicillin đều kháng amoxicillin/acid clavulanic.

1 Streptococcus pneumoniae đã đề kháng penicillin không nên điều trị bằng sản phẩm này (xem phần Cảnh báo).

2 Các chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một vài nước EU với tần số trên 10%.

Cơ chế tác dụng:

Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.

Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (auto-lysin và murein hydrolase).

Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.

[XEM TẠI ĐÂY].

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống. Sau khi dùng đường uống, sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic khoảng 70%. Dữ liệu trong huyết tương của hai thành phần tương tự nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) khoảng 1 giờ.

Kết quả nghiên cứu dược động học, trong đó amoxicillin/acid clavulanic (viên nén 875mg/125mg dùng 2 lần/ngày) được dùng lúc đói cho các nhóm người tình nguyện khỏe mạnh được trình bày dưới đây.

Các chỉ số dược động tính giá trị trung bình (± SD)
Hoạt chất sử dụng Liều dùng Cmax Tmax* AUC(0-24h) T1/2
. (mg) (µg/ml) (giờ) (µg.giờ/ml) (giờ)
Amoxicillin
AMX/CA 875 11.64 1.5 53.52 1.19
875/125mg ±2.78 (1.0-2.5) ±12.31 ±0.21
Acid clavulanic
AMX/CA 125 2.18 1.25 10.16 0.96
875/125mg ±0.99 (1.0-2.0) ±3.04 ±0.12
AMX- amoxicillin,CA- clavulanic acid
*Median (khoảng)

Nồng độ amoxicillin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi uống dạng kết hợp amoxicillin/acid clavulanic cũng tương tự như liều tương đương amoxicillin hoặc acid clavulanic khi dùng riêng lẻ.

Phân bố

Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3-0,4 lít/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2 lít/kg đối với acid clavulanic.

Sau khi truyền tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, chất hoạt dịch và dịch phúc mạc, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố tốt vào dịch não tủy.

Từ các nghiên cứu trên động vật, không có bằng chứng cho thấy các chất chuyển hóa của từng thành phần thuốc bị giữ lại đáng kể ở mô.

Amoxicillin, giống như hầu hết các penicillin, có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ (xem phần Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).

Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai (xem phần Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).

Chuyển hóa

Amoxicillin bài tiết một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với khoảng 10-25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa ở người, được thải trừ trong nước tiểu và phân và dưới dạng khí carbon dioxid trong khí thở ra.

Thải trừ

Amoxicillin được thải trừ chính qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và cả không qua thận.

Thời gian bán thải trung bình của amoxicillin/acid clavulanic khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình xấp xỉ 25 lít/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60-70% amoxicillin và 40-65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu tiên sau khi sử dụng liều đơn amoxicillin/acid clavulanic 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg. Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng bài tiết qua nước tiểu khoảng 50-85% đối với amoxicillin và 27-60% đối với acid clavulanic trong khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp của acid clavulanic, một lượng lớn thuốc được bài tiết trong 2 giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc.

Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm bài tiết amoxicillin nhưng không làm chậm bài tiết acid clavulanic qua thận (xem phần Tương tác).

Tuổi

Thời gian bán thải của amoxicillin là tương tự đối với trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non thiếu tháng) trong tuần đầu tiên chào đời, khoảng cách liều không được vượt quá 2 lần/ngày do sự đào thải qua thận chưa hoàn chỉnh. Bởi vì chức năng thận có thể giảm ở người lớn tuổi, cần thận trọng trong việc chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.

Giới tính

Sau khi dùng đường uống amoxicillin/acid clavulanic ở nam giới và phụ nữ khỏe mạnh, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể trên dược động học của cả amoxicillin và acid clavulanic.

Suy thận

Độ thanh thải huyết thanh toàn phần của amoxicillin/acid clavulanic giảm tỉ lệ với mức độ suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải của amoxicillin giảm rõ rệt hơn so với acid clavulanic vì amoxicillin được bài tiết qua thận với tỷ lệ cao hơn. Liều dùng trong trường hợp suy thận phải được điều chỉnh để ngăn chặn sự tích tụ quá mức của amoxicillin trong khi vẫn duy trì đủ lượng acid clavulanic (xem phần Liều lượng và Cách dùng).

Suy gan

Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân suy gan và cần theo dõi chức năng gan định kỳ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không được pha với các dung dịch chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran. Nói chung, không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với 1 thuốc khác, nhất là corticoid hoặc aminoglycosid.

Thuốc tương kỵ với hydrocortison succinat, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ dịch lipid, neosynephrin hydroclorid, dung dịch manitol.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao gói ban đầu để tránh ẩm. Không sử dụng nếu viên nén bị sứt mẻ hoặc bị vỡ. Bảo quản dưới 30 độ C, nơi khô ráo.

Không bảo quản chai thuốc (dạng bột dùng để pha hỗn dịch) trên 30ºC. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ẩm.

Dạng hỗn dịch pha sẵn để dùng phải được bảo quản trong tủ lạnh (2°-8°C) và phải sử dụng trong vòng 7 ngày. Sau đó, cần phải loại bỏ hỗn dịch còn dư không sử dụng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

MIMS Việt Nam

HDSD Thuốc Curam do Lek Pharmaceutical and Chemical Company Ltd. sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM