Cấu trúc hóa học của dược chất Amorolfin (Amorolfine chemical)

Amorolfine – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Amorolfine

Amorolfine là một loại thuốc chống nấm morpholine có tác dụng ức chế một số loại enzym cần thiết cho sự phát triển của tế bào nấm, từ đó giúp kìm hãm sự phát triển của nấm. Amorolfine thường được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài hoặc gel để sơn móng trong điều trị nấm móng. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Amorolfine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amorolfine (Amorolfin)

Phân loại: Thuốc da liễu > Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài. > Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D01AE16.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem thoa: 0.125%, 0.25%, 0.5%.

Dung dịch thoa móng: 5% khối lượng/ thể tích.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Cấu trúc hóa học của dược chất Amorolfin (Amorolfine chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Amorolfine là thuốc gì?

Amorolfine là một loại thuốc chống nấm morpholine có tác dụng ức chế một số loại enzym cần thiết cho sự phát triển của tế bào nấm, từ đó giúp kìm hãm sự phát triển của nấm. Amorolfine thường được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài hoặc gel để sơn móng trong điều trị nấm móng.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Amorolfine có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Amorolfine chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Amorolfine được dùng trong điều trị bệnh lý về nhiễm trùng nấm nóng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng sơn móng tay.

Liều dùng:

Sử dụng ngoài da để điều trị nấm móng: Thoa 5% sơn móng tay hoặc lên móng chân bị nhiễm trùng với liều lượng 1-2 lần/tuần, sau đó giũa móng và làm sạch, để cho khô. Tiếp tục sử dụng thuốc cho tới khi móng được tái tạo và khu vực khác bị bệnh được điều trị khỏi.

Thời gian điều trị khoảng 6 tháng đối với móng tay và 9 đến 12 tháng đối với móng chân.

Nhiễm nấm da ở người lớn dùng 0,25% kem để thoa 1 lần/ngày vào buổi tối sau khi làm sạch, dùng ít nhất 2-3 tuần (hoặc trên 6 tuần nếu bị nhiễm trùng bàn chân). Tiếp tục dùng thuốc khoảng 3 đến 5 ngày sau khi bệnh khỏi.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Không nên sơn móng tay hoặc dùng móng tay giả khi điều trị kết hợp với Amorolfine hydrochloride.

Trong trường hợp cần dùng hóa chất như rượu trắng, chất làm loãng sơn nên đeo găng tay để bảo vệ móng khi điều trị với Amorolfine hydrochloride.

Không dùng chung thuốc cùng với người khác.

Hàng ngày, phải giữ gìn vệ sinh móng, giữ khô móng, cắt lớp móng bị nhiễm nấm nếu như nấm xuất hiện ở chóp móng. Không nên nạo bỏ hoặc cố cạy rìa móng đang bị nấm vì có thể tạo điều kiện cho nấm xâm nhập sâu hơn trở thành nấm nội tạng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng khi dùng ngoài.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng quá mẫn cảm;

Cảm giác nóng nhẹ (hiếm gặp);

Kích ứng da như nổi ban đỏ và ngứa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Amorolfine là một thuốc thuộc nhóm morpholin, được chế thành dạng dung dịch có tác dụng chống nấm móng. Thuốc được dùng để bôi ngoài.

Cơ chế tác dụng của amorolfine: ức chế enzym khử D14, D7 và D8 dẫn tới sự suy giảm tổng hợp chất cấu trúc nên vách tế bào-ergosterol. Hiệu quả cuối cùng: thuốc làm kìm hãm sự phát triển của nấm.

Cơ chế tác dụng:

Amorolfine ức chế quá trình tổng hợp sterol cần cho việc thực hiện chức năng của màng tế bào nấm. In vitro, thuốc có hoạt tính kháng nhiều tác nhân gây bệnh và bệnh nấm cơ hội và có tác dụng kháng Aspergillus spp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc ít hấp thụ và chỉ có tác dụng tại chỗ

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Electronic medicines compendium.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM