Amoxicillin + Clavulanate – Cledomox/Smbiclav

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Cledomox, Smbiclav

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Cledomox, Smbiclav (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amoxicillin + Clavulanate (dạng muối hoặc Acid Clavulanic)

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam, loại kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CR02.

Biệt dược gốc: Augmentin

Biệt dược: Cledomox, Smbiclav

Hãng sản xuất : Medopharm Pvt. Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 250mg/125mg; 500 mg/125mg ; 875mg/125mg

Bột pha hỗn dịch 200mg/28.5mg

Thuốc tham khảo:

CLEDOMOX 625MG
Mỗi viên nén có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 500 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Cledomox 625 (Amoxicillin + Clavulanate)

CLEDOMOX 228.5
Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 200 mg
kali clavulanic …………………………. 28.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Cledomox 228.5 (Amoxicillin + Clavulanate)

CLEDOMOX 1000
Mỗi viên nén có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 875 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Cledomox 1000 (Amoxicillin + Clavulanate)

CLEDOMOX 375
Mỗi viên nén có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 250 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Cledomox 375 (Amoxicillin + Clavulanate)

SMBICLAV 1000
Mỗi viên nén có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 875 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Smbiclav 1000 (Amoxicillin + Clavulanate)

SMBICLAV 625
Mỗi viên nén có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 500 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Smbiclav 625 (Amoxicillin + Clavulanate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cledomox được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobactersản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viém bể thận.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Hướng dẫn pha hỗn dịch:

Để tạo được 30 ml hỗn dịch. Cho khoảng 2/3 của 30 ml nước sôi để nguội vào chai, lắc cho đến khi bột thuốc tan đều. Thêm nước vào đến vạch 30 ml, lắc đều lần nữa.

Lắc chai kỹ trước khi dùng thuốc.

Khi tạo thanh hỗn dịch rồi, dịch treo này cần phải bảo quản trong tủ lạnh và dùng trong vòng 7 ngày. Không được để lọ thuốc trong ngăn đá lạnh.

Hướng dẫn sử dụng bơm lấy hôn dịch trong lọ:

Dịch treo được pha đầy đến vạch định lượng trên lọ.

Lắp ống bơm vào để lấy thuốc ra cốc có vạch đo.

Từ từ bơm thuốc vào cốc cho trẻ uống.

Hoặc cho trẻ uống thuốc trực tiếp bang ống bơm, bơm chầm chậm dịch treo đã có trong bơm vào miệng trẻ.

Phần thuốc còn lại bảo quản trong tủ lạnh.

Liều dùng:

Người lớn: Một viên 875mg/125mg cách 12 giờ/lần. Hoặc Một viên 500mg/125mg cách 8 giờ/lần

Người lớn suy thận:

Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.

CrCl dưới 30 ml/ phút: Viên 825mg/125mg không được sử dụng.

Trẻ em: uống trước khi ăn

2-6 tuổi (13-21 kg thể trọng): 5 ml Cledomox hỗn dịch ngày 2 lần.

7-12 tuổi (22-40 kg thể trọng): 10 ml Cledomox hỗn dịch ngày 2 lần.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Trẻ bị suy thận và gan:

Trẻ bị suy thận: có thể giảm liều thấp hơn hoặc lựa chọn thuốc khác thay thế.

Trẻ bị các bệnh về gan: Thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan. Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.

4.3. Chống chỉ định:

Không sử dụng cledomox cho trẻ nếu:

Bị dị ứng với nhóm beta – lactam (các penicilin, và cephalosporin) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dị ứng nặng với bất kỳ loại kháng sinh nào khác: ban da, sưng mặt và cổ họng.

Có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin..

4.4 Thận trọng:

Nên hỏi kỹ tiền sử về phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị bằng cledomox. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn dạng phản vệ) nặng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng điều trị bằng cledomox và thay thế bằng liệu pháp điều trị thích hợp. Phản ứng dạng phản vệ nghiêm trọng cần được cấp cứu ngay lập tức với adrenalin. Oxy, steroid tiêm tĩnh mạch và xử lý đường thở, bao gồm đặt nội khí quản cũng có thể cần thiết.

Nên tránh sử dụng cledomox nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicilin.

Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau quặn bụng, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.

Nhìn chung, cledomox dung nạp tốt và có độc tính thấp đặc trưng của kháng sinh nhóm penicillin. Nên kiểm tra định kỳ chức năng các cơ quan bao gồm gan, thận và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài.

Hiếm có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) ở những bệnh nhân dùng cledomox và các thuốc chống đông đường uổng. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đong máu được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn. Nên thận trọng khi sử dụng cledomox trên bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan.

Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. Đã quan sát thấy tỉnh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ ỵếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicilin liều cao đề làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa tiến hành những nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm với liều lớn hơn 10 lần liều dùng cho người đều không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Thời kỳ cho con bú:

Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng có hại của thuốc thường gặp nhất (ADRs) là tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa.

Thường gặp (1/100 < ADR <1/10), Không thường gặp (1/1000 < ADR <1/100), Hiếm gặp (1/10.000 < ADR <1/1000), Rất hiếm gặp (ADR <1/10.000).

Các cơ quan bị rối loạn Thường gặp Không thường gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc
Rối loạn hệ máu và bạch huyết Giảm bạch cầu có hồi phục

(kể cả giảm bạch cầu trung

tính) và giảm tiểu cầu

Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch Phù mạch thẩn kinh, phản vệ, hội chứng giống oệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, đau đầu Chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao
Rối lọan đường tiêu hóa Tiêu chảy, buồn nôn, nôn Khó tiêu Viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết)
Rối loạn gan mật Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoăc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta- lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này. Viêm gan và vàng da ứ mật.
Rối loạn da và mô dưới da Ban trên da, ngứa, mày đay. Hồng ban đa dạng Hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và mụn mủ ngoai ban toàn thân cấp tính (AGEP)
Rối loạn thận và tiết niệu Viêm thận kẽ, tinh thể niệu

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và xem xét không được điều trị bằng penicilin (hoặc có thể gồm cephalosporin) nữa.

Viêm đại tràng có màng giả: Nếu nhẹ: Ngừng thuốc; nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống đông máu: Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.

Methotrexate: Penicilins có thể làm giảm sự thải trừ methotrexate dẫn tới tảng khả năng gây độc tính.

Probenecid: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin qua ống thận. Sử dụng đòng thời với cledomox có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến kali clavulanat.

Mycophenolate mofetil: ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) trong liều trước đó khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicilin đường uống kết hợp acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ liều trước đó có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng và dấu hiệu:

Các triệu chứng trên đường tiêu hóa: rối loạn dạ dày, ruột và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.

Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận hoặc co giật (ở người suy thận hoặc dùng liều cao).

Điều trị:

Có thể điều trị triệu chứng cho các biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải.

Cledomox có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta-lactam gần giống penicilin, có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.

Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Có thể coi amoxicilin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenzae và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

Vi khuẩn Gram dương:

Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.

Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

Cơ chế tác dụng:

Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.

Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (auto-lysin và murein hydrolase).

Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.

[XEM TẠI ĐÂY].

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Amoxicilin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 – 9 microgam/ml) amoxicilin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5mg/kg kali clavulanat, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicilin và 3,0 microgam/ml kali clavulanat trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Sinh khả dụng đường uống của amoxicilin là 90% và của kali clavulanat là 75%.

Phân bố: Amoxicilin và kali clavulanat đều phân phối vào phổi, màng phổi và màng bụng. Chỉ một lượng nhỏ amoxicilin và kali clavulanat vào màng não không viêm, khi màng não bị viêm nhiễm, thuốc có thể vào màng não nhiều hơn. Amoxicilin gắn với protein huyết tương 17-20%, Acid Clavulanic gắn với protein huyết tương 22-30% với nồng độ thuốc 1-100 mcg/ ml . Amoxicilin và kali clavulanat nhanh chóng đi vào nhau thai, amoxicilin và kali clavulanat phân phối một lượng nhỏ trong sữa mẹ.

Chuyển hóa:

Amoxicilin bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng axit penicilloic không hoạt động với lượng tương đương từ 10 đến 25% liều ban đầu. Kali clavulanat chuyển hóa mạnh ở người và thải trừ trong nước tiểu và phân dưới dạng carbondioxit trong không khí.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của amoxicilin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và của kali clavulanat là khoảng 1 giờ. 55 – 70% amoxicilin và 30 – 40% kali clavulanat được thải qua nước tiều dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của kali clavulanat.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Magnesium Stearate, Colloidal Silicon Dioxide, Sodium Starch Glycolate, Opaspray KI 7000, Ethyl Cellulose, Propylene Glycol, HPMC_ E-I5, Activated Dimethicone, Methylene Chloride, Isopropyl Alcohol.

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Để trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ thấp hơn 25°C. Tránh ánh sáng và ẩm.

Hộp/lọ 30 ml.

Trên nắp có ly bằng chất dẻo để uống.

Trong hộp cỏ 1 bơm bằng chất dẻo dùng để lấy hỗn dịch bên trong lọ và cho trẻ uông trực tiếp hỗn dịch bằng ống bơm này

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Cledomox do Medopharm Pvt. Ltd. sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM