http://www.traphaco.com.vn/upload/product/thumbs/2ec4a122f7ee093d7bd4b7f899d65311.png

Amlodipine – Amdipress

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amlodipine

Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm Dihydropyridine

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA01.

Biệt dược gốc: AMLOR CAP, AMLOR

Biệt dược: AMDIPRESS

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần TRAPHACO

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng 5mg: hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thuốc tham khảo:

AMDIPRESS 5mg
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Amlodipin besilat …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

http://www.traphaco.com.vn/upload/product/thumbs/2ec4a122f7ee093d7bd4b7f899d65311.png

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Amdipress được dùng đơn độc hay kết hợp trong điều trị:

Tăng huyết áp.

Đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và đau thắt ngực ổn định mạn tính.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Thuốc được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng:

Liều khởi đầu thường dùng cho bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực là 1 viên/lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 2 viên/lần/ngày tuỳ theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Đối với người già, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn.

Không cần điều chỉnh liều khi dùng thuốc đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế beta.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với dihydropyridin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng Amdipress cho bệnh nhân sốc do tim, nhồi máu cơ tim trong vòng 2 – 4 tuần trước hay đau thắt ngực không ổn định cấp. Không nên dùng Amdipress để điều trị cơn đau thắt ngực trong đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Amdipress có thể làm tăng nguy cơ tiến triển suy tim ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ.

Ngừng sử dụng đột ngột Amdipress có thể làm trầm trọng thêm bệnh đau thắt ngực.

Cần giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan .

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng vì như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thuốc có thể gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn của amlodipin trong thai kỳ hay lúc nuôi con bú chưa được xác định. Do đó không nên dùng Amdipress trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Tính an toàn của amlodipin trong thai kỳ hay lúc nuôi con bú chưa được xác định. Do đó không nên dùng Amdipress trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, đỏ bừng mặt, đánh trống ngực và chóng mặt.

Tác dụng không mong muốn ít gặp hơn là thay đổi thói quen vệ sinh, đau khớp, dị cảm, khó tiêu, khó thở, tăng sản lợi, chứng to vú ở nam giới, bất lực, tăng số lần đi tiểu, giảm bạch cầu, mệt mỏi, thay đổi tính tình, khô miệng, co thắt cơ, đau cơ, ngứa ngáy, nổi ban, rối loạn thị giác và hiếm khi có ban đỏ đa dạng.

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp và không thể phân biệt với tiến trình tự nhiên của bệnh: nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim và đau ngực.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amdipress và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

Lithi: Khi dùng cùng với Amdipress, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Amdipress do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin…): khi dùng cùng với Amdipress, nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết) trong huyết thanh có thể thay đổi vì amlodipin cũng liên kết cao với protein.

4.9 Quá liều và xử trí:

Dùng 30 mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình”.

Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:

Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropin 0,5 – 1mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50microgram/kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamin 4 – 5microgam/kg/phút.

Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim. Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Ðiều trị triệu chứng

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Amdipress có chứa amlodipin là một chất ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin, làm ức chế dòng ion calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Cơ chế hạ huyết áp của amlodipin dựa trên tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng amlodipin làm giảm tổng gánh thiếu máu cục bộ bằng hai tác động dưới đây:

Amlodipin làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm tổng kháng ngoại biên (hậu gánh), là lực làm cản trở sức co bóp cơ tim. Do nhịp tim ổn định, tác động giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy.

Cơ chế tác động của amlodipin cũng có thể liên quan đến sự giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu, trên cả vùng thiếu máu lẫn vùng bình thường. Sự giãn mạch này làm gia tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân co thắt động mạch vành (hội chứng Prinzmetal và đau thắt ngực không ổn định) và làm giảm nguy cơ gây co mạch vành do hút thuốc lá.

Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng Amdipress để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường.

Amdipress có tác dụng làm giảm huyết áp tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì Amdipress tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.

Cơ chế tác dụng:

Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn dòng vào calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các cơ trơn mạch máu và tim. Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ tim. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù. Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Amlodipin hấp thu tốt qua đường uống với nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 64 – 80%. Thể tích phân phối khoảng 21l/kg. Sự hấp thu amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khoảng 97,5% amlodipin liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 35 – 50 giờ và nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 – 8 ngày điều trị liên tục. Phần lớn amlodipin bị chuyển hoá ở gan thành các chất chuyển hoá bất hoạt và được bài tiết qua nước tiểu cùng với khoảng 10% chất chưa chuyển hoá.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột, cellulose vi tinh thể, PVP, magnesi stearat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 40 oC, tốt nhất từ 15 – 30 oC trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam