Suxamethonium – Suxamethonium Chloride Rotexmedica/Succalox

Thuốc Suxamethonium Chloride Rotexmedica , Succalox là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Suxamethonium Chloride Rotexmedica , Succalox (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Suxamethonium chloride

Phân loại: Thuốc chẹn thần kinh cơ.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M03AB01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Suxamethonium Chloride, Succalox

Hãng sản xuất : Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm: 100 mg/2ml.

Thuốc tiêm Suxamethonium Chloride BP là một dung dịch vô trùng trong, không màu đến gần như không màu, đựng trong các ống 2 ml. Mỗi ml có chứa 50 mg Suxamethonium chloride dihydrate.

Thuốc tham khảo:

SUXAMETHONIUM CHLORIDE BP
Mỗi 2ml dung dịch tiêm có chứa:
Suxamethonium chloride …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

SUCCALOX
Mỗi 2ml dung dịch tiêm có chứa:
Suxamethonium chloride …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc tiêm Suxamethonium Chloride được dùng trong gây mê như chất giãn cơ, khi đặt ống nội khí quản, thông khí bằng máy và được dùng rộng rãi trong phẫu thuật ngoại khoa và sản khoa.

Thuốc còn được dùng để giảm cường độ co cơ kết hợp với co giật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Cách dùng thông dụng là tiêm toàn liều thuốc tiêm Suxamethonium Chloride vào tĩnh mạch.

Liều dùng:

Người lớn: Liều của thuốc tiêm Suxamethonium Chloride phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể, vào mức giãn cơ cần thiết, vào đường dùng thuốc và sự đáp ứng của từng cá nhân bệnh nhân. Để đặt ống nội khí quản, thuốc tiêm Suxamethonium Chloride thường được dùng tiêm vào tĩnh mạch với liều 1 mg/kg. Liều này thường gây giãn cơ trong khoảng 30 – 60 giây và thời gian tác động khoảng 2-6 phút.[Phamog]. Liều lớn hơn sẽ giãn cơ kéo dài hơn, nhưng nếu tăng gấp đôi liều thì không tất yếu là thời gian giãn cơ gấp đôi. Liều bổ sung thuốc tiêm Suxamethonium Chloride bằng 50% – 100% liều ban đầu, tiêm với những khoảng cách 5-10 phút, sẽ duy trì giãn cơ suốt thời gian phẫu thuật ngắn có gây mê toàn thân. Trong những phẫu thuật kéo dài thì thuốc tiêm Suxamethonium Chloride được truyền tĩnh mạch trong dung dịch có 0,1% đến 0,2%, pha loãng trong dung dịch glucozơ 5% hoặc dung dịch muối đẳng trương tiệt trùng truyền ở tốc độ 2,5 đến 4 mg mỗi phút. Tốc độ tiêm truyền phải được điều chỉnh theo sự đáp ứng của từng bệnh nhân. Tổng liều thuốc tiêm Suxamethonium Chloride dùng đường tiêm tĩnh mạch lặp lại hoặc truyền tĩnh mạch liên tục phải không quá 500 mg mỗi giờ.

Trẻ em: So với người lớn, trẻ ẵm ngửa và trẻ nhỏ có tính đề kháng hơn với thuốc tiêm Suxamethonium Chloride. Liều tiêm tĩnh mạch cho trẻ ẳm ngửa là 2 mg/kg. Liều 1 mg/kg cho trẻ em lớn hơn.

Khi dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride để truyền tĩnh mạch cho trẻ em với liều như của người lớn phải truyền với tốc độ khởi đầu chậm hơn theo trọng lượng cơ thể. Có thể tiêm bắp thuốc tiêm Suxamethonium Chloride cho trẻ em ẳm ngửa dùng liều tới 4 – 5 mg/kg, và ở trẻ em lớn hơn tới 4 mg/ kg. Các liều này làm giãn cơ trong vòng 3 phút. Tổng liều không được quá 150 mg.

Người cao tuổi: Yêu cầu về liều lượng thuốc tiêm Suxamethonium dùng cho người cao tuổi cũng như liều của người trẻ tuổi.

Người cao tuổi dễ bị loạn nhịp tim, đặc biệt nếu dùng các thuốc chữa suy tim digitalis (xem ở phần “chú ý”).

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc tiêm Suxamethonium Chloride không có tác dụng đối với ý thức và không được dùng cho bệnh nhân chưa gây mê hoàn toàn.

Mẫn cảm với Suxamethonium hiếm gặp và thuốc tiêm Suxamethonium Chloride không được dùng cho người bệnh có mẫn cảm với thuốc, ở các cá nhân nhạy cảm, Suxamethonium có tác động khởi động làm co các sợi cơ chống đỡ cho nên chống chỉ định dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride cho bệnh nhân có tiển sử cá nhân hay gia đình sốt ác tính. Nếu điều này xuất hiện bất thần, thì phải ngừng tất cả các tác nhân gây mê được biết là liên quan tới việc phát triển điều đó (bao gồm cả thuốc tiêm Suxamethonium Chloride) và tiến hành ngay các biện pháp hỗ trợ đầy đủ. Thuốc tiêm tĩnh mạch Natri dantrolen là thuốc điều trị đặc hiệu đầu tiên được dùng càng sớm càng tốt, ngay sau khi đã có chẩn đoán.

Chống chỉ định dùng thuốc tiêm Suxamethonium chloride ở bệnh nhân có hoạt động không điển hình mang tính di truyền của enzym cholinesteraza trong huyết tương. Hay xảy ra tăng cấp tính tạm thời kali trong huyết thanh sau khi tiêm Suxamethonium Chloride ở người bình thường, tăng ở mức 0,5 mmol/lít. Trong một số trạng thái hoặc điều kiện bệnh lý, tăng kali trong huyết thanh sau khi tiêm thuốc tiêm Suxamethonium Chloride có thể rất mạnh gây nên loạn nhịp tim nặng và ngừng tim. Vì lý do này, thuốc tiêm Suxamethonium Chloride phải được chống chỉ định đối với:

Bệnh nhân hồi phục sau một chấn thương lớn: khả năng tăng kali không thấy ngay, nhưng bắt đầu 5-15 ngày sau khi bị tổn thương, tổn tại trong 2-3 tháng hoặc lâu hơn nếu có cả nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân hồi phục sau bỏng nặng: khả năng tăng kali không thấy ngay, nhưng thấy khoảng ngày thứ 10 đến ngày thứ 66 sau bỏng, hoặc lâu hơn nữa nếu có cả nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân thiểu năng thần kinh bao gồm nhược cơ chủ yếu, cấp tính (tổn thương ở nơron cao hơn và/hoặc thấp hơn): khả năng tàng kali xuất hiện trong vòng 6 tháng đầu tiên sau khi có suy giảm thần kinh cấp tính và tương quan với mức độ và quy mô của liệt cơ. Bệnh nhân bị bất động trong thời gian dài có thể có nguy cơ tương tự.

Bệnh nhân mà trước có tăng kali huyết, không có kali máu tăng, không có bệnh thần kinh hay suy thận thì được dùng một lần liều bình thường thuốc tiêm Suxamethonium Chloride, nhưng nếu nhân liều hoặc dùng liều cao thì có thể gây tăng kali huyết có ý nghĩa lâm sàng và không được dùng. Suxamethonium gây tăng nhẹ tạm thời nhãn áp, vì vậy không dùng thuốc khi có tổn thương mắt hay có tăng áp nội nhãn, trừ khi dùng thuốc có lợi nhiều hơn so với nguy cơ đối với mắt.

Phải tránh dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride cho bệnh nhân có bệnh về trương lực cơ bẩm sinh như loạn trương lực cơ bẩm sinh và loạn dưỡng trương lực cơ, vì nếu dùng thuốc thì có thể có co giật cơ và cứng cơ nặng.

Phải tránh dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride cho bệnh nhân loạn dưỡng cơ Duchenne, vì khi dùng thuốc có thể gây cứng đơ, sót, tăng kali huyết, myoglobin huyết, ngừng tim và suy hô hấp sau phẫu thuật.

Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ sơ sinh đặc biệt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.

4.4 Thận trọng:

Chỉ dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride khi có sự giám sát chặt chẽ của người gây mê quen với tác dụng, đặc điểm và nguy cơ của thuốc, thông thạo làm hô hấp nhân tạo và ở nơi có điều kiện thuận lợi đé đặt nội khí quản ngay, để cho thở ôxy gián đoạn ở áp suất dương.

Nếu dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride kéo dài thì bệnh nhân phải được theo dõi đầy đủ bởi máy kích thích thần kinh ngoại biên trong khi dùng thuốc để tránh quá liều.

Thuốc tiêm Suxamethonium Chloride bị thuỷ phân nhanh bởi cholinesteraza trong huyết tương do đó nó hạn chế cường độ và thời gian phong bế thần kinh cơ.

Sự chẹn thần kinh cơ kéo dài và mạnh sau khi dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride có thể xảy ra, rổi tới xảy ra việc làm giảm hoạt động của cholinesteraza trong huyết tương, trong các tình trạng hay các điếu kiện bệnh lý sau đây: thay đổi sinh lý ở người có thai và ở thời kỳ sinh nở; Cholinesteraza trong huyết tương bất thường về mặt di truyền; Uốn ván nặng, lao, các nhiễm khuẩn nặng hoặc mãn tính khác; sau bỏng nặng; bệnh suy nhược mãn tính, bệnh ác tính, thiếu máu trường diễn và suy dinh dưỡng; giai đoạn cuối của suy gan; suy thận cấp hay mãn tính; các bệnh tự miễn; phù niêm; các bệnh chất tạo keo; bệnh do thuốc; sau khi trao đổi huyết tương, trích huyết tương, tim phổi nhân tạo; và do kết quả của sự điều trị đồng thời bằng nhiều thuốc (xem “Tác dụng tương tác của thuốc”). Nếu dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride trong một thời kỳ kéo dài thì đặc điểm của phong bế thần kinh cơ khử cực (hay giai đoạn I) có thể chuyển sang giai đoạn có đặc điểm của phong bê thần kinh cơ không khử cực (hay giai đoạn II).

Mặc dầu các đặc điểm của phong bế giai đoạn II đang phát triển giống như các đặc điểm của phong bế không khử cực thực sự, nhưng giai đoạn này không đảo ngược được hoàn toàn hoặc mãi mãi bởi các tác nhân kháng Cholinesteraza.

Khi sự phong bế ở giai đoạn II đã đây đủ, các tác dụng của nó sẽ được đảo ngược hoàn toàn với các liều chuẩn của neostigmin có kết hợp với một tác nhân chống tiết acetycholin.

Dùng lặp lại thuốc tiêm Suxamethonium Chloride sẽ giảm nhanh tác dụng của nó. Không nên dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride cho bệnh nhân có bệnh nhược cơ năng ở độ cao. Dù rằng các bệnh nhân này kháng thuốc Suxamethonium, nhưng ở họ bộc lộ trạng thái phong bế ở giai đoạn II mà kết quả là làm chậm việc hồi phục.

Các bệnh nhân có hội chứng nhược cơ Eaton-Lambert nhạy cảm với thuốc tiêm Suxamethonium Chloride hơn bình thường vì vậy cần giảm liều, ở người lớn khỏe mạnh, thuốc tiêm Suxamethonium Chloride thỉnh thoảng gây ra chậm nhịp tim nhẹ, tạm thời khi khởi đầu dùng thuốc. Chậm nhịp tim thường thấy ở trẻ em, và ở cả trẻ em và người lớn khi dùng lặp lại Suxamethonium. Điều trị trước bằng Atropine hay glycopyrrolate tiêm tĩnh mạch làm giảm đáng kể tỷ lệ và mức độ nặng của chậm nhịp tim liên quan tới Suxamethonium.

Thuốc tiêm Suxamethonium Chloride có thể làm loạn nhịp tim. Các tác dụng của thuốc chữa suy tim digitalis có thể bị tăng thêm do tâm thất bị tăng kích thích.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc khi lái xe và vện hành máy móc: Vì thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như trên nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù thuốc tiêm Suxamethonium Chloride không qua nhau thai thì cũng không được dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích dùng thuốc của người mẹ vượt lên trên khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi. Mức cholinesteraza trong huyết tương giảm trong 3 tháng của thời kỳ đầu có thai xuống còn 70 – 80% so với giá trị trước khi có thai, sau này giảm còn khoảng 60 – 70% so với mức trước khi có thai xảy ra trong 2-4 ngày sau khi sinh. Rối mức cholinesteraza trong huyết tương lại tăng để đạt mức bình thường ngoài 6 tuần lễ sau khi sinh. Vậy thì đa số người có thai và sản phụ có chẹn thần kinh cơ kéo dài, nhẹ, sau khi có tiêm Suxamethonium Chloride.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không vì vậy không nên sử dụng Suxamethonium Chloride cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bị đau cơ thường xuyên sau khi dùng Suxamethonium và thường xảy ra ở các bệnh nhân ngoại trú sau một cuộc phẫu thuật ngắn có gây mê toàn thân. Hình như không có mối liên hệ trực tiếp giữa mức độ rung cơ cục bộ và mức đau cơ nặng sau khi dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride. Việc dùng những liều nhỏ chất giãn cơ không khử cực vài phút trước khi dùng Suxamethonium đã được tán thành để giảm tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của đau cơ. Kỹ thuật này yêu cầu dùng các liều Suxamethonium nhiều hơn 1 mg/kg để đạt được các điều kiện mỹ mãn cho việc đặt ống nội khí quản

Những phản ứng nghịch sau đây được báo cáo sau khi dùng thuốc tiêm Suxamethonium Chloride:

Tim mạch: nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hạ huyết áp, loạn nhịp tim.

Hô hấp: co thắt phế quản, suy hô hấp kéo dài và ngạt thở.

Bộ cơ xương: rung cơ cục bộ, đau cơ sau mồ, myoglobin huyết, myoglobln niệu.

Phản ứng khác: sốt, tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực trong dạ dày, phát ban, tiết nhiều nước bọt.

Có các báo cáo vể ngừng tim có liên quan đến tăng kali huyết sau khi dùng Suxamethonium cho các bệnh nhân có liệt não bẩm sinh, uốn ván, loạn dưỡng cơ Duchenne và tổn thương não kín.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nói chung, ở người lớn, tiêm một lần < 30 mg suxamethonium clorid hoặc truyền tĩnh mạch 2,5 mg/phút gây ngừng thở thoảng qua, nhưng không gây liệt hô hấp hoàn toàn hoặc kéo dài. Hô hấp thường tự hồi phục sau vài giây hoặc tối đa sau 4 phút. Nếu hô hấp không tự hồi phục nhanh, cần hô hấp hỗ trợ có kiểm soát bằng oxygen. Truyền máu tươi toàn phần, hoặc huyết tương đông lạnh hoặc các nguồn cholinesterase khác, giúp phân hủy suxamethonium. Cần tránh tăng thông khí phổi vì sẽ gây ngừng thở kéo dài.

Tác dụng kiểu muscarin của suxamethonium như làm chậm nhịp tim, tăng tiết nước bọt, có thể ngăn chặn bằng cách dùng chất đối kháng muscarin như atropin trước khi dùng suxamethonium. Một liều nhỏ của một chất giãn cơ có cạnh tranh (với acetylcholin) đã được dùng trước khi tiêm suxamethonium để giảm một vài tác dụng có hại của suxamethonium nhưng kết quả hạn chế. Phản ứng quá mẫn nặng cần được điều trị nhanh chóng bằng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Nếu có sốt cao ác tính thì cần ngừng dùng tất cả các thuốc gây mê và tiến hành hạ nhiệt nhanh. Hô hấp bằng máy và các biện pháp hỗ trợ khác là cần thiết. Toan chuyển hóa cần phải được điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch nhanh dantrolen natri.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Một số thuốc hay chất hóa học nhất định được biết làm giảm hoạt động của cholinesteraza trong huyết tương bình thường và vì vậy kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của thuốc tiêm Suxamethonium Chloride. Các chất này gồm có: thuốc trừ sâu photpho hữu cơ và metriphonat, thuốc nhỏ mắt ecothiopat, trimetaphan, các tác nhân chống cholinesteraza đặc hiệu như neostigmin, pyridostigmin, physostigmin, edrophonium; các hợp chất gây độc hại tế bào: cyclophosphamid, mechlorethamin, triethylen melamin và thiotepal thuốc về tâm thần như: phenelzin, promazin và chlopromazin; thuốc và các tác nhân gây mê: ketamin, morphin và tác nhân đối kháng morphin, pethidin, pancuronium, propanidid. Các thuốc khác có tác dụng độc hại cho hoạt động của cholinesteraza trong huyết tương gồm aprotinin, diphenhydramine, promethazine, oestrogen, oxytocin, các chất steroid với liều cao và thuốc tránh thai uống.

Một số thuốc hoặc các chất có thể làm tăng hoặc kéo dài các tác dụng thần kinh cơ của thuốc tiêm Suxamethonium Chloride bằng cơ chế không liên quan tới hoạt động của cholinesteraza trong huyết tương. Các chất này gồm: các muối magne; lithium cacbonat; azathioprlne, quinine và chloroquine; các kháng sinh như các aminoglycosid, clindamycin và các polymycin; các thuốc chống loạn nhịp: quinldlne, procainamide, verapamil, các chất chẹn bêta, lignocain và procain. Các tác nhân gây mê do hít vào như: halothan, enfluran, Isofluran, diethylether và methoxyfluran có ít tác dụng phong bế giai đoạn I của thuốc tiêm Suxamethonium Chloride, nhưng sẽ gia tăng sự khởi đầu và tăng cường cường độ phong bế giai đoạn II do Suxamethonium cảm ứng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ngạt thở và liệt cơ kéo dài là các tác dụng chính và nghiêm trọng khi dùng thuốc quá liều. Vì thế, điều chủ yếu là duy tri thông khí và thông khí đấy đủ cho tới khi việc hô hấp tự nhiên được xuất hiện.

Quyết định dùng Neostigmin để đảo ngược phong bế giai đoạn II do Suxamethonium cảm ứng phụ thuộc vào sự đánh giá của bác sỹ lâm sàng cho từng trường hợp cá nhân. Kiểm tra chức năng thần kinh có lẽ là thông tin có giá trị quyết định. Nếu dùng Neostigmin thì nên dùng thêm tác nhân chóng tiết acetylcholin, như atropine với liều thích hợp..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Suxamethonium là cholinester của acid succinic, một ion dương được tạo ra từ gốc acid succinic và nhóm amoni bậc 4 tại mỗi đầu của phân tử acid, đây là phần mang hoạt tính của thuốc. Thuốc bị phân hủy ở điều kiện nhiệt độ cao.

Suxamethonium là một thuốc chẹn thần kinh cơ khử cực có thời gian tác dụng ngắn. Tác dụng của thuốc kéo dài hơn khi sử dụng liều nhắc lại. Thời gian tác dụng của thuốc có thể bị kéo dài bởi nhiều thuốc hoặc trong trường hợp thiếu cholinesterase do bệnh gan hoặc thiếu enzym do di truyền. Suxamethonium gây ra một số tác dụng bất lợi ở mức độ từ nhẹ đến gây tử vong. Thuốc có tác dụng rất nhanh, do đó có thể sử dụng để gây giãn cơ trong các thủ thuật ngắn như đặt nội khí quản.

Chống chỉ định, thận trọng và cảnh báo của Suxamethonium đã được công bố đầy đủ.

Cơ chế tác dụng:

Suxamethonium là thuốc chẹn thần kinh – cơ khử cực được sử dụng để làm giãn cơ. Các thuốc chẹn thần kinh – cơ khử cực cạnh tranh với acetylcholin ở thụ thể cholinergic tại bản vận động và cũng như acetylcholin, chúng gắn vào các thụ thể đó gây nên khử cực. Tuy nhiên, do ái lực cao với thụ thể cholinergic và tính kháng acetylcholinesterase, thuốc gây khử cực kéo dài hơn acetylcholin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc bị thủy phân nhanh bởi pseudocholinesterase tạo ra dạng chuyển hóa ban đầu là succinylmonocholin, một chát có hoạt tính chẹn thần kinh cơ yếu. Chất này tiếp tục bị chuyển hóa thành acid succinic. Chỉ một lượng nhỏ acid succinic được đào thải qua nước tiểu.

Chỉ có một tỷ lệ nhỏ Suxamethonium thấm được vào nơi tiếp hợp thần kinh cơ.

Tác dụng của Suxamethonium mất đi khi thuốc thấm ra khỏi tầm tận cùng. Succinylcholin khó thấm qua được nhau thai..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Các thành phần khác trong 1 ml gồm: 5 mg cồn Benzyl

Nước để tiêm

6.2. Tương kỵ :

Thuốc tiêm Suxamethonium Chloride không được trộn trong cùng một bơm tiêm với bất kỳ một chất nào khác, đặc biệt là thiopenton.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 8°c, tránh ánh sáng. Không được để thuốc đông lại. Không tiệt trùng lại. Loại bỏ phần thuốc thừa.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM