Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Aminophylline
Aminophylline là một hợp chất của theophylline và ethylenediamine theo tỷ lệ 2:1. Đây là thuốc giãn phế quản được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị tình trạng khò khè, khó thở và hen suyễn, viêm phế quản mãn tính,…. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Aminophylline (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aminophylline (Aminophylin)
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ hô hấp > Thuốc cải thiện khả năng hít vào > Thuốc giãn khí phế quản.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03DA55.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược, thuốc Generic:
| Tên thuốc | NĐ-HL | Doanh nghiệp sản xuất |
| Vinphylin | 240mg/5ml | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Aphylin-BFS | 240mg/5ml | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Seoimta Injection | 240mg/10ml | Huons Co., Ltd |
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 240mg/5ml dưới dạng Aminophyllin hydrate 250 mg (4,8%).
Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Aminophylline là thuốc gì?
Aminophylline là một hợp chất của theophylline và ethylenediamine theo tỷ lệ 2:1. Đây là thuốc giãn phế quản được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị tình trạng khò khè, khó thở và hen suyễn, viêm phế quản mãn tính….
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Aminophylline và Theophylline thì thuốc nào tốt hơn?
Aminophylline có tác dụng kém hơn và ngắn hơn so với theophylline.
Aminophylline có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Aminophylline CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm cho bệnh nhân điều trị nội trú ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được tiêm truyền thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Vì sự khác nhau đáng kể giữa các cá thể về nhu cầu Aminophyllin, nên liều được xác dịnh theo từng cá thể theo chức năng gan và thận, bệnh căn bản, thể trọng, tuổi, thuốc dùng đồng thời, và phản ứng của bệnh nhân.
1. Tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất là 5 phút) cho bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Bệnh nhân phải nằm thêm một lúc nữa sau khi tiêm dưới sự giám sát của người có chuyên môn.
2. Pha hàm lượng của ống tiêm Aminophylline vào 250-500 ml nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5% để có được dịch truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.
3. Không được pha Aminophylline với bất kỳ dung dịch thuốc nào khác.
4. Thuốc tiêm này chỉ đuơc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền dịch.
5. Sự tăng đột ngột nồng độ theophylline trong huyết thanh có thể gây ra những phản ứng bất lợi, nên phải giám sát nồng độ huyết tương.
Liều dùng:
Cấp cứu: tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 5 phút) 240 mg aminophyllin (1 ống) x 1 – 2 lần/ngày.
Suyễn: Nếu nồng độ thuốc trong huyết tương < 3 mcg/ml, nên tiêm tĩnh mạch bolus 5 – 7 mg/kg đến khi đạt nồng độ huyết tương 10 mcg/ml, tiếp tục truyền dịch nhỏ giọt (nếu nồng độ aminophyllin huyết tương > 3 mcg/ml, liều 1 mg/kg sẽ làm tăng nồng độ huyết tương 2 mcg/ml).
Điều trị duy trì: Truyền dịch nhỏ giọt, nếu độ thanh thải aminophyllin bình thường: 0,5 mg/kg/giờ, nếu độ thanh thải tăng (trẻ 1 – 16 tuổi, hút thuốc lá): 0,7 mg/kg/giờ; nếu độ thanh thải giảm (suy tim/gan/thận): 0,3 mg/kg/giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét.
4.4 Thận trọng:
Hàm lượng điều trị của Aminophylline trong huyết tương là 5-20 mcg/ml. Do tác dụng trực tiếp kích thích tim và thần kinh, Aminophylline chỉ có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, nhưng phải tiêm rất chậm.
Thận trọng khi dùng thuốc tiêm Aminophylline trong trường hợp:
Bị co thắt động mạch vành;
Cao huyết áp nặng;
Cường giáp;
Loét dạ dày hay tá tràng;
Bệnh gan hay bệnh thận tiến triển;
Động kinh;
Đã từng bị nhịp tim nhanh.
Trong trường hợp thiểu niệu, nên giảm liều. Trong thời gian dùng thuốc, khoảng thời gian ngủ có thể giảm. Nếu tiêm ra ngoài tĩnh mạch hay tiêm trong động mạch, thuốc có thể làm hư hoại mô trầm trọng, thậm chí hoại tử. Trong trường hợp rung nhĩ mạn tính, việc dùng thuốc phải được theo dõi thận trọng do có nguy cơ nghẽn mạch. Trong trường hợp người có huyết áp không ổn định, nên dùng Aminophylline dưới dạng truyền dịch chậm, nhưng phải kiểm soát huyết áp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Hoạt chất chính của Aminophylline dạng tiêm qua nhau thai và xuất hiện trong máu của phôi thai và có tác động lên thai nhi, cho đến nay chưa thấy thuốc có tác động gây khiếm khuyết bẩm sinh nào. Tuy nhiên chỉ nên cho dùng thuốc này sau khi đã cân nhắc kỹ lương giữa lợi ích và những nguy cơ có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú:
Hoạt chất của Aminophylline dạng tiêm đựơc tiết vào sữa mẹ. Do đó chỉ nên dùng thuốc này sau khi cho con bú xong và phải theo dõi cẩn thận đứa trẻ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác động không mong muốn giống caffein xảy ra ở nồng độ điều trị thường nhẹ và thoáng qua; tuy nhiên, những phản ứng này có thể gặp với tỷ lệ 50% bệnh nhân điều trị nếu khởi đầu bằng liều cao. Tần suất các tác động không mong muốn giảm khi khi tiếp tục điểu trị và ít hơn nếu điều trị liều thấp, ở một số ít bệnh nhân, các tác động bất lợi giống caffein kéo dài trong suốt thời gian điều trị aminophyllin.
Nồng độ huyết tương aminophyllin trên 20 mcg/ml thưởng kèm theo những tác động bất lợi trầm trọng và khác biệt.
Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, kích động, run rẩy tứ chi, bồn chổn, mất ngủ (thường gặp); cơn động kinh (nồng độ huyết tương trên 25 mcg/ml).
Đường tiêu hóa: buôn nôn, nôn, tiêu chảy; chứng phản hồi thực quản – dạ dày trở nặng, biến chứng đường tiêu hóa nặng (như xuất huyết – nồng độ huyết tương trên 25 mcg/ml).
Hệ tim mạch: hồi hộp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp (thường gặp); loạn nhịp thất, tụt huyết áp đột ngột (nồng độ huyết tương trên 25 mcg/ml).
Đường sinh dục tiết niệu: tăng bài niệu.
Hệ miễn dịch: dị ứng (ít gặp).
Các tác dộng bất lợi khác: thay đổi chất điện giải huyết tương (chủ yếu là chứng hạ kali máu), tăng nồng độ calci, creatinin, glucose và acid uric trong huyết tương.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thận trọng khi phối hợp :
Các dẫn xuất khác của theophyllin hay purine (có thể gây ra những phản ứng không mong muốn).
Các thuốc chống cao huyết áp (có thể gây ra hạ huyết áp).
Các thuốc cường giao cảm, các xanthine khác (dùng song song có thể làm tăng độc tính của thuốc).
Các thuốc phong bế thụ thể H2 (làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương).
Aminophylline có thể làm ngừng tác dụng của diazepam.
Thuốc có tương kỵ hóa học với các hợp chất sau : cephalothin, chloropromazine, codein, corticotropin, dimenhydrinate, doxapram, dihydralazine, tetracycline dùng trong vòng một giờ, pethidine, phenytoin, prochlorperazine edysilate, promazine hydrochloride, promethazine hydrochloride, vancomycin.
Thuốc có tương kỵ vật lý với những hợp chất sau đây : adrenaline, anileridine phosphate, acid ascorbic, chloramphenicol, chlortetracycline, doxycycline, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol, methicillin, morphine, noradrenaline, novobiocin, nitrofurantoin, oxacillin, penicillin lactate, Ringer-lactate, phenobarbital, procain dùng trong vòng 24 giờ, succinylcholine, sulfadiazine, sulfafurazole, diethanolamine, thiopentone, vitamin E, muối warfarin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Độ trầm trọng và biểu hiện nhiễm độc Aminophylline tùy thuộc tuổi, độ nhạy cảm của từng cá thể, và các bệnh đổng thời.
Những biểu hiện lâm sàng:
Nồng độ Aminophylline huyết tương từ 20 – 25 mcg/ml: các tác dụng bất lợi tăng (nôn, tiêu chảy, nhịp tim nhanh xoang, hạ huyết áp, hạ kali máu, tăng glucose máu, và run rẩy).
Nồng độ Aminophylline huyết tương > 25 mcg/ml (hoặc nồng-độ-huyết tương thấp hơn ở những bệnh nhân nhạy cảm): có những biểu hiện tim mạch và hệ thần kinh trung ương (cơn động kinh, mất định hướng, loạn nhịp nhĩ và thất, bất ổn huyết động, hạ huyết áp, sốc). Nồng độ theophylline huyết tương > 30 mcg/ml: động kinh toàn bộ (thường không đáp ứng điều trị với thuốc chống động kinh) dẫn tới tổn thương não; chết (hầu hết là do trụy tim mạch và/hoặc tổn thương não do thiếu oxygen trong máu).
Điều trị quá liều:
Những triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng nhẹ: Ngừng thuốc và giám sát nồng độ Aminophylline huyết thanh. Ngộ độc thuốc cần can thiệp: điều chỉnh sự mất cân bằng dịch – chất điện giải; giảm nhẹ chứng bồn chồn và co giật bằng diazepam tiêm tĩnh mạch (0,1-0,3 mg/kg; tối đa 15 mg); nếu cần cho thở oxygen. Giám sát liên tục chất điện giải và nồng độ Aminophylline huyết tương và đo điện tâm đổ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Aminophyllin là một phức chất của theophylline và IM ethylenediamine theo tỷ lệ 2:1. Dưới những điều kiện sinh lý pH), theophylline được phóng thích từ phức chất này như một hoạt chất – Cơ chế tác động của nó vẫn chưa được làm rõ.
Những tác động chính ở mức độ tế bào: theophylline làm giảm các ion calci nội bào và ngăn chặn các thụ thể adenosin. Nó cũng làm tăng nồng độ cAMP nội bào bằng cách ức chế các enzym phosphodiesterase. Ngoài ra, theophylline cũng làm tăng sự phóng thích catecholamin nội sinh; làm giảm tổng hợp prostaglandin và cytokin; trung hòa hoạt tính của chất ức chế lymphocyte T; và làm giảm chức năng của các bạch cầu ưa eosin và trung tính.
Các tác động trên phổi: theophylline làm giãn cơ trơn phế quản (tác động giãn phế quản và phòng ngừa co thắt phế quản do hít phái các dị nguyên.
Những tác động ngoài phổi có ích trên chức năng hô hấp: theophylline làm tăng co thắt cơ hoành và dự phòng mỏi cơ hô hấp. Nó cũng làm tăng sự tan chất nhày và có thể làm giảm sự giảm thông khí trung ương bằng cách kích thích trung tâm hô hấp. Theophylline làm giảm sức kháng mạch phổi (và ngoại biên) và do đó làm giảm áp lực trong lòng mạch của mao mạch phổi, làm tăng cung lượng tim và làm giảm áp lực cuối kỳ tâm trương ở cả hai buồng thất.
Các tác động tim mạch (> 15 mcg/ml): theophylline làm tăng nhịp tim, giãn động mạch vành; tuy nhiên, nó cũng làm tăng co bóp tim và nhu cầu oxygen của cơ tim.
Các tác động khác: Dùng theophylline thường kèm theo co mạch não, kích thích tiết dịch dạ dày, giãn cơ thắt ống dẫn một chủ, niệu đạo và thực quàn; và làm tăng lọc cầu thận (nhờ tăng áp lực lan tỏa).
Cơ chế tác dụng:
Aminophylline làm dễ dàng sự vận chuyển ion Ca2+ từ bào tương vào khoang gian bào, kết quả là giãn tế bào cơ, làm mất sự co thắt phế quản, sự thông khí phế nang được phục hồi. Nhờ hoạt tính giãn cơ, Aminophylline làm tăng nhịp thở và độ sâu của nhịp thở, đó là kết quả của sự kích thích trung tâm vagus và trung tâm vận mạch. Nhờ tác dụng trực tiếp lên tim, Aminophylline cải thiện được tuần hoàn mạch vành. Song song với sự tăng áp suất bơm máu, sự lọc cầu thận cũng tăng. Aminophylline làm tăng thể tích nước tiểu bằng cách làm tăng sự bài tiết Na+ và Cl-.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phân phối
Ở pH sinh lý, theophylline đơn chất được phóng thích khỏi phức chất aminophyllin – ethylenediamine.
Theophylline được phân phối nhanh chóng trong mô và dịch cơ thể; nó xuất hiện trong dịch não tủy và sữa mẹ, qua được hàng rào nhau thai. Thể tích phân phối biểu kiến là 0,45 L/kg (trị số trung bình nằm trong khoảng: 0,3 – 0,7 L/kg) ở người lớn và trẻ em. Trong hệ tuần hoàn, 40% theophylline gắn kết với protein huyết tương (chủ yếu là với albumin).
Thể tích phân phối có thể lớn hơn ở trẻ sinh non, ở những bệnh nhân xơ gan, toan huyết, cao tuổi, 3 tháng cuối của thai kỳ, bệnh trầm trọng, trong thông khí cơ học, và trẻ suy dinh dưỡng. Ngươi ta nghĩ sự tăng thể tích phân phối là do tăng gắn kết vơi protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ
Theophylline không bị chuyển hóa đầu tiên ở gan; nó bị chuyển hóa bởi hệ enzym cytocrom P450. Hoạt động chuyển hóa thuốc thấp ở trẻ sơ sinh và chỉ xuất hiện ở cuối năm đầu đời. Chất chuyển hóa có hoạt tính – caffein có hoạt tính sinh học không đáng kể – ngoạii trừ trẻ sinh non và trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi. ở những nhóm tuổi này, cố sự tích lũy cafein vì thời gian bán thải rất dài.
Những chất chuyển hóa chính không có hoạt tính là 1,3-dimethyl acid uric, 3-methylxanthin và 1-methyl acid uric. Sự thải trừ theophylline theo động học bậc một. Thơi gian bán thải là 30 (17-43) giờ ở trẻ sinh non, 1 1 (6-29) giờ ở trẻ sơ sinh, 3,7(1,5-5,9) giờ ở trẻ nhỏ, 8,2(6,1-12,8) giờ ở người lớn và 9,8 (1,6-18) giờ ở ngươi cao tuổi.
Thời gian bán thài kéo dài ở những bệnh nhân phù phổi, bệnh tim phổi, bệnh gan, suy giáp trạng, và nhiễm khuẩn, cũng như ba tháng cuối của thai kỳ. Cường giáp và tình trạng sốt làm rút ngắn thời gian bán thải của theophylline. Theophylline được thải trừ qua thận. Dưới 3 tháng tuổi, phân nửa liều dùng có thể được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng theophylline đơn chất; tuy nhiên tỷ lệ này giảm còn 5% ở trẻ lớn hơn và ở người lớn.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
6.2. Tương kỵ :
Chưa có nghiên cứu. Không được trộn lẫn với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM