Thông tin chung của thuốc kết hợp Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A16AA.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Vaminolact
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch đạm để truyền tĩnh mạch 6% – 10%
Thuốc tham khảo:
| AMINOVEN INFANT 10% | ||
| Mỗi 100ml dung dịch có chứa: | ||
| Amino Acid | …………………………. | 10 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh được chỉ định cung cấp acid amin để tổng hợp protein và để cung cấp taurin cho trẻ sơ sinh và trẻ em có nhu cầu nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi nuôi dưỡng qua đường ăn hoặc qua đường tiêu hóa không đầy đủ hoặc do chống chỉ định.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh có thể được truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch ngoại vi cùng với đường glucose và nhũ tương mỡ bằng ống nối hình chữ Y gần vị trí kim truyền.
Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong suốt hoặc bao bì không bị hư hại. Chỉ được thêm vào dung dịch Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh các chế phẩm dược phẩm, dinh dưỡng hoặc dung dịch điện giải có tính tương thích đã được xác nhận. Việc pha chế cần thực hiện trong điều kiện vô khuẩn. Hỗn hợp đã pha cần truyền trong vòng 24 giờ để tránh nhiễm khuẩn. Phần thuốc không dùng hết nên bỏ đi.
Liều dùng:
Liều gợi ý cho trẻ sơ sinh:
Đối với trẻ cân nặng dưới 2,5 kg: Liều tăng dần từ ngày đầu tiên 30 ml/kg cho đến khi đạt liều tối đa trong ngày thứ 4 là 40 ml/kg cân nặng.
Đối với trẻ căn nặng từ 2,5-10 kg: Liều dùng khởi đầu là 30 ml/kg và tăng dần để đạt liều tối đa trong ngày thứ 3 là 40 ml/kg cân nặng.
Nên truyền liên tục, tốt nhất là trên 24 giờ và trong một số trường hợp không ít hơn 8 giờ.
Liều gợi ý cho trẻ em:
Tăng dần liều trong tuần đầu dùng thuốc cho tới liều dùng cuối cùng theo chỉ định bên dưới và nên truyền trên 24 giờ:
| Kg thể trọng | Liều lượng* ml/kg thể trọng/24 giờ |
| 10 | 24 |
| 20 | 18,5 |
| 30 | 16 |
| 40 | 14,5 |
| * Thời gian truyền ít nhất là 8 giờ |
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh chống chỉ định khi có bất thường bẩm sinh về chuyển hóa acid amin, có rối loạn chức năng gan nghiêm trọng và tăng urê máu nghiêm trọng nhưng không có điều kiện để lọc thẩm tách máu.
4.4 Thận trọng:
Việc truyền acid amin qua tĩnh mạch có thể làm tăng bài tiết các chất khoáng, đồng, và đặc biệt là kẽm qua nước tiểu, do đó cần lưu ý cung cấp đủ các chất khoáng, đặc biệt khi nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch trong thời gian dài.
Ở trẻ sinh non, nhẹ cân, yếu, cần chăm sóc đặc biệt, chức năng gan còn chưa hoàn thiện và hoặc có thể có rối loạn. Acid amin chuyển hóa qua gan, nên có thể bị tích lũy trong huyết tương. Cần theo dõi nồng độ acid amin trong các trường hợp này.
Thận trọng khi truyền lượng dịch lớn cho bệnh nhân suy tim. Các bệnh nhân rối loạn chuyển hóa protein cũng cần được theo dõi khi truyền acid amin. Cần điều chỉnh tình trạng tăng kali, tăng natri và nhiễm toan trước khi truyền dung dịch dinh dưỡng đường tĩnh mạch. Theo dõi thường xuyên nồng độ điện giải, glucose máu, cân bằng dịch và acid-base. Truyền dung dịch acid amin có thể gây thiếu folat cấp, nên bổ sung acid folic hàng ngày.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không áp dụng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm thấy triệu chứng buồn nôn. Đã có báo cáo về hiện tượng tăng thoáng qua đối với các xét nghiệm chức năng gan khi nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch nhưng đến nay chưa rõ nguyên nhân.
Các phản ứng quá mẫn cũng đã được báo cáo khi truyền dung dịch acid amin.
Cũng như truyền các dung dịch ưu trương khác, có thể xảy ra viêm tắc tĩnh mạch khi truyền qua tĩnh mạch ngoại vi. Tình trạng này có thể thuyên giảm nếu truyền đồng thời với nhũ tương mỡ Intralipid trong cùng một cannula.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dự kiến có thể xảy ra.
4.9 Quá liều và xử trí:
Đã thấy có hiện tượng nôn, đỏ bừng mặt và toát mồ hôi khi truyền dung dịch Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh với tốc độ nhanh hơn tốc độ truyền như hướng dẫn.
Trong trường hợp có biểu hiện quá liều, nên ngừng truyền dịch. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp và tim mạch trong trường hợp khẩn cấp. Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh hóa và nếu có bất thường cần được điều trị thích hợp và thận trọng, bằng cách truyền các dung dịch giảm trương lực và đồng thời điều trị lợi tiểu, và dùng natri bicarbonat nếu có toan chuyển hóa.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Các acid amin có trong thành phần của dung dịch Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh dựa trên công thức của sữa mẹ. Ngoài các yếu tố dinh dưỡng, các acid amin không có các tác dụng dược động học đặc biệt nếu được sử dụng đúng liều và truyền theo tốc độ hướng dẫn.
Để tối ưu hóa việc sử dụng các acid amin truyền qua tĩnh mạch vào cơ thể, nên cung cấp đầy đủ năng lượng như các carbohydrat (thường là đường glucose) và chất béo.
Cơ chế tác dụng:
Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.
Thành phần acid amin của Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh dựa trên công thức của sữa mẹ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Đặc điểm dược động học của các acid amin được truyền qua đường tĩnh mạch tương tự như các acid amin được cung cấp qua đường ăn uống với các thực phẩm thông thường. Tuy nhiên, các acid amin từ protein của thức ăn đi qua tĩnh mạch cửa để vào hệ tuần hoàn, còn các acid amin được truyền qua đường tĩnh mạch vào thẳng hệ tuần hoàn.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25°C.
6.4. Thông tin khác :
Amino Acid dùng cho trẻ sơ sinh là dung dịch đạm để truyền tĩnh mạch, là một sản phẩm amino acid được thiết kế chuyên biệt cho trẻ sơ sinh và trẻ em, với các đặc điểm:
Thành phần chứa amino acid thiết yếu và không thiết cần cho sự tổng hợp protein, thành phần này dựa trên công thức của sữa mẹ.
Có chứa taurin, một amino acid thường có trong sữa mẹ, giúp phòng ngừa ứ mật ở trẻ sơ sinh, và nếu thiếu taurin có thể gây rối loạn võng mạc ở trẻ.
Chứa cystein và tyrosin, các amino acid cần thiết cho trẻ, đặc biệt là trẻ sinh non.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Pancres do Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma) sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM