Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Amineptine
Amineptine, trước đây có tên biệt dược là Survector, là thuốc chống trầm cảm không điển hình thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng, được sử dụng trong điều trị các cơn trầm cảm điển hình. Sau khi Survector bán ở thị trường châu Âu, đã xuất hiện các trường hợp nhiễm độc gan trong đó có một số trường hợp nghiêm trọng nên thuốc đã bị đình chỉ lưu hành ở Pháp vào năm 1999. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Amineptine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amineptine chlorhydrate
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương > Thuốc chống trầm cảm > Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06AA19.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 100 mg.
Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Amineptine là thuốc gì?
Amineptine, trước đây có tên biệt dược là Survector, là thuốc chống trầm cảm không điển hình thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng, được sử dụng trong điều trị các cơn trầm cảm điển hình. Sau khi Survector bán ở thị trường châu Âu, đã xuất hiện các trường hợp nhiễm độc gan trong đó có một số trường hợp nghiêm trọng nên thuốc đã bị đình chỉ lưu hành ở Pháp vào năm 1999.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Amineptine có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Amineptine chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Cơn trầm cảm điển hình.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Tránh dùng thuốc lúc chiều tối.
Liều dùng:
Uống 100 mg đến 200 mg /ngày, vào buổi sáng và trưa.
4.3. Chống chỉ định:
Múa giật Huntington.
Phối hợp với IMAO không chọn lọc.
Tiền sử viêm gan do amineptine.
4.4 Thận trọng:
Lệ thuộc thuốc :
Dùng Amineptine có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc có thể gây khó khăn nhiều cho việc ngưng thuốc sau này.
Tình trạng này dễ xảy ra hơn nếu có thêm một số yếu tố gây thuận lợi : do thuốc ; chỉ định dùng liều cao hơn liều khuyến cáo, thời gian điều trị kéo dài ; do bệnh nhân ; tiền sử có những rối loạn có liên quan đến nghiện rượu, nghiện thuốc hoặc nghiện ma túy, tiền sử có những rối loạn về cách ăn uống (chán ăn, ăn vô độ).
Các yếu tố nguy cơ này phải được tìm hiểu cặn kẽ nhất là ở những bệnh nhân mới được thăm khám lần đầu.
Vì vậy, cần lưu ý rằng phải căn dặn bệnh nhân không được dùng quá liều và quá thời gian chỉ định, phải theo dõi bệnh nhân thường xuyên và ngưng điều trị nếu thấy có dấu hiệu tăng liều.
Khi ngưng thuốc cho bệnh nhân đã đã dùng quá nhiều thuốc, có thể xảy ra hội chứng cai nghiện biểu hiện bằng những triệu chứng về suy nhược thể lực và tâm thần, tình trạng lo âu, thậm chí (hiếm khi) có thể gây lú lẫn tâm thần.
Các triệu chứng này chỉ xảy ra vài ngày sau khi ngưng thuốc. Trong những hoàn cảnh như vậy, nên theo dõi bệnh nhân đã bị nghiện thuốc trong bệnh viện chuyên khoa.
Thận trọng lúc dùng
Không bao giờ được vượt quá liều 1 đến 2 viên/ngày. Dùng liều cao hơn dễ có nguy cơ gây lệ thuộc thuốc, mất ngủ, lú lẫn tâm thần, gầy ốm, mụn trứng cá dạng nang nhỏ và lớn.
Do bệnh nhân trầm cảm vốn có khuynh hướng tự tử, các bệnh nhân này cần được theo dõi nhất là trong thời gian đầu điều trị.
Trường hợp bệnh nhân bị đau bụng, suy nhược, chán ăn, buồn nôn dai dẳng, đau cơ, đau khớp hoặc sốt không rõ nguyên nhân, nên làm xét nghiệm định lượng các men gan.
Nếu thấy tăng men gan, nhất là khi bệnh nhân bị vàng da, cần phải ngưng ngay điều trị và không dùng trở lại thuốc này.
Amineptine không thể thay thế việc điều trị chuyên biệt chứng lo âu.
Tránh dùng thuốc lúc chiều tối.
Nếu cần phải gây mê bệnh nhân đường toàn thân, nên ngưng Amineptine 24 hoặc 48 giờ trước khi phẫu thuật. Trường hợp cấp cứu, việc phẫu thuật vẫn có thể tiến hành nhưng phải theo dõi bệnh nhân trong suốt thời gian phẫu thuật.
Cần lưu ý các vận động viên thể thao do thuốc có thể cho kết quả dương tính trong các xét nghiệm phát hiện sử dụng chất kích thích.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Ở động vật : các nghiên cứu cho thấy thuốc không có tác dụng gây quái thai.
Ở người : do không có số liệu lâm sàng, nguy cơ do dùng thuốc chưa được biết đến.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết được thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó không nên cho con bú bằng sữa mẹ trong thời gian điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sử dụng kéo dài Amineptine với liều cao hơn liều khuyến cáo có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc trầm trọng, bệnh nhân sẽ lạm dụng thuốc và bắt buộc phải tìm thuốc uống (lệ thuộc tâm lý) và việc cai thuốc sẽ trở nên khó khăn. Có một số yếu tố nguy cơ làm thuận lợi hơn cho sự lệ thuộc thuốc.
Ở liều này có ghi nhận các rối loạn tâm thần kinh (bồn chồn, lo âu, mất ngủ, kích động, lú lẫn tâm thần) và gầy sút.
Khi ngừng việc uống thuốc quá nhiều có thể xảy ra hội chứng cai thuốc : suy nhược thể lực và tinh thần, lo âu và hiếm hơn có thể có cơn lú lẫn tâm thần, đôi khi xảy ra chậm sau vài ngày.
Ở liều cao hơn liều khuyến cáo, có thể xuất hiện các mụn trứng cá thể nang dạng lớn và nhỏ.
Các phản ứng miễn dịch dị ứng gan có biểu hiện lâm sàng (vàng da, đau bụng, suy nhược, chán ăn, đau cơ, đau khớp, sốt không rõ nguyên nhân) hay chỉ có biểu hiện trên xét nghiệm sinh học (gia tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubine), các biểu hiện này có thể hồi phục khi ngừng thuốc.
Lúc bắt đầu điều trị có thể bị đánh trống ngực, căng thẳng thần kinh, lo âu, kích thích, mất ngủ (nhất là khi uống thuốc vào lúc chiều tối); tương đối hiếm gặp hơn : hạ huyết áp trong giới hạn sinh lý, đỏ mặt, buồn nôn, đau dạ dày, nhức mỏi, run, khô miệng, cảm giác chóng mặt, nhịp nhanh, táo bón, bồn chồn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chống chỉ định phối hợp :
Các thuốc IMAO không chọn lọc : nguy cơ bị tụt hoặc cao huyết áp kịch phát, sốt cao, co giật, tử vong.
Theo nguyên tắc chung, chỉ dùng thuốc sau khi đã ngưng IMAO 15 ngày.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trường hợp quá liều không cố ý : rửa bao tử, theo dõi tim mạch và hô hấp, tiêm thuốc an thần, theo dõi các men gan.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phân nhóm: Thuốc chống trầm cảm.
Tác động này trên dopamine làm cho amineptine có các đặc tính chống trầm cảm và gây hưng phấn (stimulants).
Trên động vật, ở liều cao, amineptine có những tác dụng tương tự như những tác dụng của méthylphénidate hoặc của dexamphétamine.
Tác động chuyên biệt lên tính khí chỉ thấy được một cách rõ rệt sau khi dùng thuốc từ 10 đến 20 ngày, trong khi đó những cải thiện về triệu chứng như trên sự giảm ý-vận có thể được quan sát sớm hơn. Do đó, cần phải lưu ý điều này trước khi quyết định ngưng thuốc do cho rằng thuốc không có hiệu quả.
Cơ chế tác dụng:
Amineptine về mặt hóa học là một phân tử có cấu trúc 3 vòng, có tác động chủ yếu ức chế sự thu hồi dopamine. Tác động của amineptine như thế khác với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng khác (nhóm imipramine) do các thuốc này ức chế không chuyên biệt lên sự thu hồi noradrenaline và serotonine ; và các thuốc ức chế chuyên biệt lên sự thu hồi serotonine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, Amineptine được phân phối đều đến khắp nơi trong cơ thể.
Thuốc được đào thải nhanh : hai phần ba liều dùng được đào thải trong vòng dưới 12 giờ ; thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Hướng dẫn sử dụng thuốc Survector 100mg.

7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM