- Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Albendazole
Phân loại: Thuốc kháng kí sinh trùng , trị giun sán.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P02CA03.
Brand name: Albenza, Zentel.
Generic : Albendazole, Albefar; Alben; Albenca 200; Albenzee; Albet 400; Albex- 400; Alobixe; Alzed; Askaben 200; Askaben 400; Azole; BABIchoco; Bueno; Cbizentrax Tab; Daehwa Albendazole; Didalbendazole; Ebnax 400; Etomol; Euroalba; Farica 400; Fucaris; Hatalbena; Helmzole Chewalbe; Hyaron 400; Korus Albendazole Tab; Larzole 400; Londu 100; Mekozetel; Miten-400; Pentinox; SaViAlbendazol 200; Sosworm; SP-Zentab; Unaben; Verben; Vermexin; Vidoca; Vinfuca; Zenbendal 400; Zumtil
- Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 100 mg, 200 mg, 400 mg.
Thuốc tham khảo:
| ZENTEL 200mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Albendazole | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem tá dược STT 6.1) |
Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, Polyvinylpyrrolidone, Sodium lauryl sulphate, Sodium starch glycollate, Microcrystalline cellulose, Sodium saccharin, Magnesium stearate, Methylhydroxypropyl cellulose và Propylene glycol.
- Công thức sản xuất by Pharmog:
3.1. Danh tá dược STT tá dược:
| Hàm lượng (mg/viên) | STT | Tên hoạt chất / tá dược | Khối lượng/1000 Viên (g) |
| 200 | 1 | Albendazole | 200 |
| 84 | 2 | Tinh bột ngô | 84 |
| 101,25 | 3 | Lactose monohydrate | 101,25 |
| 5 | 4 | Sodium starch glycolate (Primojel) | 5 |
| 13 | 5 | Povidone (PVP K-30) | 13 |
| 5 | 6 | Saccharin sodium | 5 |
| 1 | 7 | Polysorbate 80 (Tween 80) | 1 |
| 110 | 8 | Microcrystalline cellulose (Avicel PH 102) | 110 |
| 50 | 9 | Sodium starch glycolate (Primojel) | 50 |
| 5 | 10 | Hương vị Vanilla khô | 5 |
| 5 | 11 | Màu cam đất khô | 5 |
| 4 | 12 | Stearic acid | 4 |
| 2 | 13 | Magnesium stearate | 2 |
| 2,75 | 14 | Colloidal silicon dioxide (Aerosil 200) | 2,75 |
| 2 | 15 | Sodium lauryl sulfate | 2 |
| — | 16 | Alcohol (ethanol 95%) | 105 |
| — | 17 | Nước tinh khiết | 73,33 |
3.2. Mô tả công thức :
| Hoạt chất chính: | Albendazole |
| Hoạt chất phụ: | 0 |
| Tá dược độn : | Tinh bột ngô, Lactose monohydrate |
| Tá dược dính: | Povidone, Microcrystalline cellulose |
| Tá dược rã: | Sodium starch glycolate |
| Tá dược trơn: | Stearic acid , Magnesium stearate, Aerosil 200 |
| Chất nhũ hóa | Polysorbate 80 (Tween 80) |
| Tá dược khác: | Hương vị Vanilla khô , Màu cam đất khô, Sodium lauryl sulfate, Alcohol (ethanol 95%), Nước tinh khiết |
3.2. Phương thức bào chế :
Cách bào chế : Bào chế viên nén bằng phương pháp tạo hạt ướt.
- Hòa tan tá dược STT 7 trong tá dược STT 16 bằng thìa. Hòa tan các tá dược STT 5 và 6 trong tá dược STT 17 bằng cách khuấy. Ttrong khi đang khuấy, thêm dung dịch tá dược STT 7 (Tween- 80) vào các hỗn hợp tá dược STT 5 và 6 (PVP-saccharin).
- Rây các Dược chất/Tá dược từ 1 đến 4 qua rây cỡ 500-µm (thép không gỉ). Thu thập trong một túi polyetylen.
- Cho bột đã rây vào máy trộn. Trộn trong 2 phút ở tốc độ thấp.
- Thêm từ từ các hỗn dịch từ bước 1 và bước 2 vào máy trộn (trong khi trộn ở tốc độ thấp trong khoảng thời gian 2 phút). Cạo sạch các cạnh và lưỡi của máy trộn. Trộn và xát hạt ở tốc độ thấp trong 2 phút. Kiểm tra điểm cuối của quá trình tạo hạt. Nếu cần, thêm tá dược STT 17 để có thể đạt điểm cuối. (Điểm cuối của quá trình tạo hạt là điểm khi khối bột nhão còn rất ít hoặc không còn cục lổn nhổn.) Hứng các hạt ướt vào khay inox để đem đi sấy khô.
- Làm khô các hạt ướt trong lò ở 55◦C trong 10 giờ. Sau 2 giờ sấy khô, xát các hạt vẫn còn ẩm để phá vỡ các khối vón cục để tiếp tục sấy khô đồng đều.
- Kiểm tra giới hạt phát hiện LOD. Giới hạn từ 1,0% đến 1,5%
- Sửa hạt khô qua rây 1,25 mm, có thể sử dụng máy ở tốc độ trung bình.
- Rây các tá dược STT từ 8 đến 11 qua rây cỡ 500-µm. Thêm bột đã rây vào hạt sấy khô ở bước 7. Trộn thủ công trong 2 phút.
- Trộn các tá dược STT từ 12 đến 15 trong một túi polyetylen. Rây qua rây thép không gỉ 250-µm. Thêm vào hỗn hợp bước 8. Trộn thủ công trong 1 phút
- Dập viên nén , mỗi 10 viên phải có khối lượng = 5.900 g ± 2% và độ cứng = 9 đến 11 kPa.
- Bao viên bằng một lớp hydroxypropylmethylcellulose (HPMC) và thêm lớp phủ hoàn thiện.
3.3. Tiêu chuẩn chất lượng (Theo DĐVN-V) :
Định nghĩa
Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa…. Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu… được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác. Viên có thể được bao.
Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén
Tính chất
Viên rắn. mặt viên nhẵn hoặc lồi, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu, cạnh và thành viên lành lặn. Viên không bị gãy vỡ, bờ vụn trong quá trình bảo quản, phân phối và vận chuyển.
Độ rã
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đạt yêu cầu về độ rã qui định, được thử theo Phụ lục 11.6 Phép thử độ rã của viên nén và nang. Viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ rã.
Độ đồng đều khối lượng
Thử theo Phụ lục 11.3 Phép thử độ đồng đều khối lượng. Viên nén và viên bao đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng.
[(Phụ lục 11.3) – Phương pháp 1: Cân riêng biệt 20 đơn vị lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình. Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch số với khối lượng trung bình quy định trong Bảng 11.3.1 và không được có đơn vị nào có khối lựơng vượt gấp đôi giới hạn đó.]
Bộ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)
Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng dược chất dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng. Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên.
[(Phụ lục 11.2) – Phương pháp 2: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu hàm lượng của từng đơn vị nằm trong giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình.
Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử, nếu có quá một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 %, hoặc có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung bình.
Nếu có một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình, thử lại trên 20 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá một trong tổng số 30 đơn vị đem thử có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 105% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung bình.]
Độ hòa tan
Yêu cầu được chỉ ra trong chuyên luận riêng. Phương pháp thử được ghi trong chuyên luận. Phép thử độ hòa tan của dạng thuốc rắn phân liều ( Phụ lục 11.4).
Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác
Thử theo qui định trong chuyên luận riêng.
Bảo quản – ghi nhãn
Thuốc viên nén phải đựng trong bao bì kín, chống ẩm và chống va chạm cơ học. Ghi nhãn theo qui định. Nếu là viên bao cần phải ghi rõ: Bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột.
Viên bao
Viên bao là viên nén được bao bằng một hay nhiều lớp của hỗn hợp các chất bao khác nhau như các chất nhựa tự nhiên hoặc tổng hợp, gôm, gelatin, chất bao không có hoạt tính và không tan, đường, chất hóa dẻo, chống dinh, chất màu…. Tá dược bao thường được điều chế dưới dạng dung dịch hay hỗn dịch trong dung môi hay dẫn chất thích hợp. Sau khi bao, dung môi phải được loại bỏ khỏi viên. Khi viên nén có lớp bao là màng polymer rất mỏng thì gọi là viên nén bao phim.
Tính chất
Viên bao có bề mặt nhẵn, có thể có màu, được đánh bóng. Khi bẻ viên có thể quan sát thấy lớp bao.
Độ rã
Viên bao phải đáp ứng yêu cầu về độ rã qui định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6). Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi Ống thử. Nếu không có chỉ dẫn khác, viên bao phim phải rã trong 30 min, viên bao khác phải rã trong 60 min. Nếu có viên nào không rã thi thử lại với 6 viên khác, thay nước bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Nếu phép thử không đạt yêu cầu do viên bị dính vào đĩa thì thử lại với 6 viên khác không dùng đĩa. Viên nén nhai có bao không phải thử độ rã.
Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng.
Chuyên luận riêng:
Là viên nén chứa albendazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng albendazol, C12H15N302S, từ 92,5 % đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
- Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bàn mỏng: Silica gel F254
Dung môi khai triển: Cloroform – acid acetic băng – ether (60 :10 :10 ).
Dung dịch thử: Hòa tan một lượng bột thuốc đã nghiền mịn chứa khoảng 100 mg albendazol trong 20 ml acid acetic băng (TT). Lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 25 mg albendazol chuẩn trong 5 ml acid acetic băng (TT),
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để bay hơi hết dung môi. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có giá trị Rf và màu sắc tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
- Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử ngoại của 2 dung dịch thử phải cho định hấp thụ cực đại ở bước sóng 308 ± 1 nm (Phụ lục 4.1).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 30 min.
Dung dịch methanol acid : Lấy 50 ml methanol (TT) cho vào bình định mức 100 ml thêm 2 ml acid hydrocloric (TT), pha loãng vừa đủ với methanol (TT) đến vạch.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 90 mg albendazol chuẩn cho vào bình định mức 250 ml, thêm 10 ml dung dịch methanol acid. lắc để hoà tan. Pha loãng với dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch và lắc đều. Lấy 5,0 ml dung dịch này cho vào bình định mức 200 ml, pha loãng với dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Cách tiến hành:
Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc với dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) để thu được dung dịch có nồng độ tương đương với dung dịch chuẩn. Đo độ hấp thụ của dung dịch này và dung dịch chuẩn ở bước sóng cực đại khoảng 308 nm và cực tiểu khoảng 350 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm. Dùng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng albendazol, C12H15N302S, đã hòa tan theo cách tính trong phần Định lượng.
Yêu cầu: Không được ít hơn 80 % (Q) lượng albendazol, C12H15N302S, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Định lượng
Dung dịch thử: Cân 20 viên và tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột tương ứng với khoảng 0,1 g albendazol vào bình định mức 250 ml, thêm 150 ml dung dịch acid hydroclỉoric 0,1 M trong methanol (TT), lắc cho tan hoàn toàn. Sau đó thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong methanol (TT) vừa đủ đến vạch. Lắc đều, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc cho vào bình định mức 250 ml, pha loãng với dung dịch natri hydroxyd 0,1M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Tiến hành như với dung dịch thử, thay bột viên bằng 100 mg albendazol chuẩn.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng cực đại khoảng 308 nm và cực tiểu khoảng 350 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm. Dùng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng C12H15N302S dựa theo hàm lượng của albendazol chuẩn và tỷ số của hiệu số độ hấp thụ ở 2 bước sóng cực đại, cực tiểu của dung dịch thử so với dung dịch chuẩn
Bảo quản
Trong bao bì kín ờ nhiệt độ từ 15 °C đến 30 °C.
3.4 Tài liệu tham khảo:
Dược điển Việt Nam V
—————————————————————————————–
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com