Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Veinofytol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Veinofytol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aescinate sodium (Aescin natri)/ Cao khô hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum)
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc điều trị suy tĩnh mạch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Veinofytol
Hãng sản xuất : Công ty TILMAN S.A – Bỉ (Belgium)
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng, 50 mg
Thuốc tham khảo:
| VEINOFYTOL | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Aescinate sodium | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị suy tĩnh mạch mãn tính nhẹ có các triệu chứng như chân phù nề, tĩnh mạch giãn, đau chân, mệt mỏi, ngứa ngáy, áp lực và chuột rút ở chân.
Giảm triệu chứng ngứa và bỏng rất liên quan đến bệnh trĩ sau khi bác sĩ đã loại trừ các tình trạng nguy hiểm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống trước các bữa ăn sáng và tối.
Liều dùng:
Cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi:
Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày trong bữa ăn
Sử dụng tối đa 3 viên trong 1 ngày
Để đạt được hiệu quả mong muốn, đợt điều trị kéo dài ít nhất 4 tuần.
4.3. Chống chỉ định:
Đối với những người dị ứng với một trong những thành phần của thuốc, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Khi có viêm da, viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc cứng dưới da, đau nhiều, loét, sưng đột ngột một hoặc cả hai chân, suy tim hoặc suy thận, cần tư vấn bác sĩ ngay.
Dùng thuốc khi đói có thể gây buồn nôn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng vận hành máy móc tàu xe
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Về việc sử dụng thuốc Veinofytol trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú, chưa có thông tin đầy đủ nhằm loại bỏ các tác hại có thể xảy ra. Do đó, không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Về việc sử dụng thuốc Veinofytol trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú, chưa có thông tin đầy đủ nhằm loại bỏ các tác hại có thể xảy ra. Do đó, không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Veinofytol có thể gây rối loạn dạ dày, đau đầu, chóng mặt, ngứa và dị ứng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo. Các phản ứng này có thể được điều trị như sau:
(1) Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone.
(2) Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương.
(3) Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lập lại sau 1-2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này.
(4) Suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày.
Khuyên bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có báo cáo nghiên cứu về tương tác với các thuốc khác. Vui lòng thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác hay bạn đã dùng chúng thường xuyên trước đây, cho dù các loại thuốc này không được kê đơn.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều cấp tính Aescinate natri bao gồm chóng mặt, đau đầu, lơ mơ, buồn nôn, tiêu chảy, co cơ, xuất huyết trên da, hẹp đồng tử, nhịp mạch chậm, suy thận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cao khô của hạt dẻ Ấn Độ có hiệu quả trong điều trị suy tĩnh mạch mãn tính giúp giảm các triệu chứng như nặng chân, đau chân, chuột rút vào ban đêm, chân phù nề.
Tác dụng chống viêm và chống phù nền (bằng cách tăng sức bền mao mạch) của Aescin có trong dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân bị suy tĩnh mạch.
Cao khô từ hạt dẻ Ấn Độ còn có tác dụng bình thường hoá tính thấm và tăng cường sức bền của mao mạch thông qua việc làm giảm sự hoạt động của 3 enzyme hydrolase (β-N-acetylglucosamimidase, β-glucuronidase và arylsulphatase), đây là những nhân tố phá huỷ proteoglycan, một thành phần chính của thành tĩnh mạch. Qua đó giúp giảm các cơn đau trĩ.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch và bạch mạch, phục hồi các van tĩnh mạch nhờ tác dụng gián tiếp qua việc tăng hoạt tính noradrenaline, tăng tổng hợp và phóng thích các prostaglandins vận mạch và tác dụng trực tiếp nhờ tính chất đối kháng không đặc hiệu tại nội mô, cải thiện tốt cho hệ tuần hoàn tĩnh mạch và bạch mạch.
Đối với hệ mao mạch, thuốc làm giảm tính thấm thành mạch một cách đáng kể, gia tăng sức bền thành mạch, đối kháng với các tác nhân gây giãn mạch ; làm vững màng dưỡng bào và màng các lysosome. Thuốc có tác dụng ngăn chặn đáng kể phản ứng viêm và tình trạng phù nề do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Chế phẩm dưới dạng flavone còn có đặc tính chống oxy hóa nhờ tác dụng đối kháng với sự thành lập và tăng khả năng đào thải các gốc tự do. Hiệu quả vượt trội hơn L-ascorbic acid và alpha-tocopherol trên thực nghiệm mù đôi có so sánh với nhóm chứng và có tham chiếu bằng desferrioxamine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tính sinh khả dụng tuyệt tối của aescin qua đường uống là 1,5%, Aescin được chuyển hoá một phần và bài tiết trong mật. Tính sinh khả dụng của aescin từ dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ so với dung dịch aescin là 100%. Điều này cho phép đạt được nồng độ tối đa sau khi uống từ 2 đến 3 giờ. Chu kỳ bán rã trong huyết tương là 10 giờ. Không tìm thấy trong nước tiểu quá 0,1% của liều hấp thụ. Tỷ lệ gắn thuốc với protein huyết tương là 84%.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose monohydrate potato starch, povidone, talc, magnesium state.
Chất bao viên: Methacrylic, acid-ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30 per cent,Talc, Titalium dioxide (E171), Orange yellow lake (E110) Carmello-se sodium, Povidone, Polysorbate 80, Silicone antifoaming emulsion.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Veinofytol do Tilman S.A. sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM