Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Lydosinat
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Lydosinat (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aescinate sodium (Aescin natri)/ Cao khô hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum)
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc điều trị suy tĩnh mạch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Lydosinat
Hãng sản xuất : Wuhan Changlian Laifu Biochemical Pharmaceutical Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô pha tiêm. Mỗi lọ sau pha chứa Aescinate natri 5mg/5ml; 10mg/10ml
Thuốc tham khảo:
| LYDOSINAT 5mg | ||
| Mỗi ống dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Aescinate sodium | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LYDOSINAT 10mg | ||
| Mỗi ống dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Aescinate sodium | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị phù não,
Phòng và điều trị tụ máu, chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương
Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ
Điều trị viêm tĩnh mạch chân
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch nhỏ giọt
Liều dùng:
Người lớn, dùng liều 0.1-0.4mg/kg cân nặng. Có thể hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 250ml dd glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm truyền tĩnh mạch hoặc hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 10-20ml đ glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm tĩnh mạch. Đối vối các trường hợp bệnh nặng cũng không được dùng quá 20mg/ ngày
Đợt điều trị từ 7 đến 10 ngày.
Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng.
4.3. Chống chỉ định:
Không nên dùng Lydosinat cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Tuyệt đối không dùng cho những bệnh nhân suy thận cấp.
4.4 Thận trọng:
Trong suốt thời gian sử dụng thuốc phải kiểm tra chức năng thận
Không nên sử dụng lydosinat với bệnh nhân có tiền sử bệnh không dung nạp galactose, thiếu hụt lapplactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Với bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai, có thể tăng gấp đôi liều dùng Lydosinat.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng trong thời kì này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Không nên sử dụng trong thời kì này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đau, sưng tại vị trí tiêm.
Phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mề đay
Rối loạn hệ thống miễn dịch.
Rối loạn tiêu hóa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo. Các phản ứng này có thể được điều trị như sau:
(1) Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone.
(2) Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương.
(3) Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lập lại sau 1-2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này.
(4) Suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày.
Khuyên bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Lydosinat có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông. Kháng sinh cephalosporin có thể tăng tác dụng của lydosinat.
Nên tránh dùng đồng thời Lydosinat với các thuốc kháng sinh nhóm amino glycosid do khả năng tăng độc tính của kháng sinh nhóm amino glycosid trên thận.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều cấp tính Aescinate natri bao gồm chóng mặt, đau đầu, lơ mơ, buồn nôn, tiêu chảy, co cơ, xuất huyết trên da, hẹp đồng tử, nhịp mạch chậm, suy thận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Aescinate có tác dụng làm giảm phù nề và chống viêm nhiễm, đồng thời đẩy mạnh trương lực thường trong thành mạch máu, làm giảm khả năng thẩm thấu thành mạch máu.
Hiệu quả chống viêm nhiễm và chống phù nề đạt được là do hoạt tính enzym hyaluronidaze giảm, chất enzym này làm tăng tính thẩm thấu thành mạch máu, trương lực tĩnh mạch của thành mạch máu gia tăng được do khả năng kích thích của aescin trong việc giúp đào thải hormon của vỏ tuyến thượng thận, làm tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20 trên thành mạch máu, giải phóng norepinephrin ở giai đoạn cuối dây thần kinh cũng hiệu quả như việc chuyển hóa Aescin có đặc tính tương tự như hormon vỏ tuyến thượng thận, các khả năng phức hợp này giúp gia tăng áp lực tế bào cơ thành mạch máu.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch và bạch mạch, phục hồi các van tĩnh mạch nhờ tác dụng gián tiếp qua việc tăng hoạt tính noradrenaline, tăng tổng hợp và phóng thích các prostaglandins vận mạch và tác dụng trực tiếp nhờ tính chất đối kháng không đặc hiệu tại nội mô, cải thiện tốt cho hệ tuần hoàn tĩnh mạch và bạch mạch.
Đối với hệ mao mạch, thuốc làm giảm tính thấm thành mạch một cách đáng kể, gia tăng sức bền thành mạch, đối kháng với các tác nhân gây giãn mạch ; làm vững màng dưỡng bào và màng các lysosome. Thuốc có tác dụng ngăn chặn đáng kể phản ứng viêm và tình trạng phù nề do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Chế phẩm dưới dạng flavone còn có đặc tính chống oxy hóa nhờ tác dụng đối kháng với sự thành lập và tăng khả năng đào thải các gốc tự do. Hiệu quả vượt trội hơn L-ascorbic acid và alpha-tocopherol trên thực nghiệm mù đôi có so sánh với nhóm chứng và có tham chiếu bằng desferrioxamine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thời gian bán thải của sodium aescinate là 1,5 giờ, nhưng có thể thúc đẩy cơ thể để tăng ACTH, tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20, để duy trì tác dụng sinh học trong 1 thời gian dài. Sau khi tiêm tĩnh mạch 16h, tác dụng chống sưng vẫn có hiệu lực. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 giờ, 1/3 liều dùng được bài tiết trong đó 1/3 được bài tiết qua nước tiểu và 2/3 qua đường mật vào ruột. Tỉ lệ Aescin liên kết với protein huyết tương trên 90%.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Lydosinat 5mg do Wuhan Changlian Laifu Biochemical Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM